Lãi trên cổ phiếu (EPS) là con số nhà đầu tư nhìn đầu tiên khi đọc báo cáo của một công ty cổ phần. Bài viết này so sánh VAS 30 và IAS 33 – hai chuẩn mực quy định cách tính và trình bày EPS ở Việt Nam và theo IFRS. Tin vui là hai chuẩn mực có “xương sống” gần như giống nhau, vì VAS 30 được xây dựng dựa trên IAS 33. Tuy vậy, vẫn có vài khác biệt khiến cùng một công ty nhưng EPS theo VAS và theo IFRS lại ra hai con số khác nhau. Nếu bạn chưa nắm khái niệm, hãy đọc trước bài IAS 33 Là Gì? Lãi Trên Cổ Phiếu Dễ Hiểu Cho Người Mới.
📋 Mục Lục Bài Viết
Giới Thiệu Nhanh VAS 30 Và IAS 33
- VAS 30 – Lãi trên cổ phiếu: ban hành theo Quyết định 100/2005/QĐ-BTC, hướng dẫn chi tiết qua Thông tư 200/2014/TT-BTC (chỉ tiêu 70 – Lãi cơ bản trên cổ phiếu, 71 – Lãi suy giảm trên cổ phiếu trên Báo cáo KQKD). Áp dụng cho công ty cổ phần.
- IAS 33 – Earnings per Share: bắt buộc với đơn vị có cổ phiếu phổ thông đang giao dịch công khai hoặc đang làm thủ tục phát hành ra công chúng.
Cả hai đều có mục tiêu chung: giúp so sánh hiệu quả hoạt động giữa các công ty trong cùng kỳ và của cùng một công ty qua các kỳ.
Điểm Giống Nhau Giữa VAS 30 Và IAS 33
- Công thức EPS cơ bản: Lợi nhuận phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông ÷ Số cổ phiếu phổ thông lưu hành bình quân gia quyền trong kỳ.
- Lợi nhuận phải trừ cổ tức cổ phiếu ưu đãi trước khi chia cho cổ phiếu phổ thông.
- Bình quân gia quyền: cổ phiếu phát hành thêm/mua lại trong kỳ được tính theo số ngày lưu hành.
- Điều chỉnh hồi tố khi có thưởng cổ phiếu, tách/gộp cổ phiếu – kể cả số liệu kỳ so sánh.
- EPS suy giảm: tính đến các công cụ có thể chuyển thành cổ phiếu (trái phiếu chuyển đổi, quyền chọn, chứng quyền), dùng phương pháp mua lại cổ phiếu quỹ và loại trừ yếu tố chống suy giảm.
- Trình bày EPS cơ bản và suy giảm ngay trên Báo cáo kết quả kinh doanh.
Điểm Khác Nhau Chính Giữa VAS 30 Và IAS 33
| Tiêu chí | VAS 30 (và TT 200) | IAS 33 |
|---|---|---|
| Lợi nhuận dùng để tính | Lợi nhuận sau thuế theo VAS, trừ thêm số trích quỹ khen thưởng, phúc lợi (nếu có) | Lợi nhuận theo IFRS (đã qua các điều chỉnh giá trị hợp lý, IFRS 9, IFRS 16…). Không có khái niệm “trích quỹ khen thưởng phúc lợi từ lợi nhuận” – khoản thưởng nhân viên nếu là nghĩa vụ thì đã ghi vào chi phí theo IAS 19 |
| EPS hoạt động liên tục / ngừng hoạt động | Không yêu cầu tách riêng | Bắt buộc trình bày EPS từ hoạt động liên tục; EPS từ hoạt động ngừng (IFRS 5) trên báo cáo hoặc thuyết minh |
| Cổ phiếu phát hành có điều kiện, thanh toán bằng cổ phiếu | Hướng dẫn ngắn gọn, thực tế ít doanh nghiệp áp dụng | Hướng dẫn chi tiết, gắn với IFRS 2 (ESOP có điều kiện dịch vụ/hiệu quả) |
| Mức độ thuyết minh | Cơ bản | Chi tiết hơn: đối chiếu tử số/mẫu số, công cụ chưa tính do chống suy giảm, giao dịch cổ phiếu sau ngày kết thúc kỳ |
Ví dụ minh họa: cùng một công ty, hai con số EPS
Công ty X (ví dụ giả định) năm 2026 có:
- Lợi nhuận sau thuế theo VAS: 12 tỷ đồng. Đại hội cổ đông dự kiến trích quỹ khen thưởng, phúc lợi 1 tỷ.
- Ngày 1/1 có 5 triệu cổ phiếu. Ngày 1/7 phát hành thêm 2 triệu cổ phiếu thu tiền.
Số cổ phiếu bình quân = 5 triệu + 2 triệu × 6/12 = 6 triệu cổ phiếu.
EPS theo VAS 30 = (12 tỷ − 1 tỷ) ÷ 6 triệu = 1.833 đồng/cổ phiếu.
Khi chuyển sang IFRS, giả sử: khoản thưởng 1 tỷ là nghĩa vụ chắc chắn → ghi chi phí (giảm lợi nhuận 1 tỷ); bổ sung dự phòng tổn thất tín dụng dự kiến theo IFRS 9 làm giảm thêm 0,5 tỷ sau thuế. Lợi nhuận theo IFRS = 12 − 1 − 0,5 = 10,5 tỷ.
EPS theo IAS 33 = 10,5 tỷ ÷ 6 triệu = 1.750 đồng/cổ phiếu.
Công thức gần như y hệt, nhưng tử số khác nhau vì nền tảng ghi nhận lợi nhuận khác nhau. Đây là điểm mấu chốt khi so sánh EPS giữa doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp nước ngoài.
Thêm ví dụ: thưởng cổ phiếu
Nếu năm 2026 Công ty X còn chia thưởng cổ phiếu tỷ lệ 10:1 (thêm 10%), số cổ phiếu bình quân của cả năm 2026 và năm so sánh 2025 đều phải nhân 1,1. Điểm này VAS 30 và IAS 33 giống nhau – nhưng thực tế nhiều doanh nghiệp Việt Nam quên điều chỉnh lại EPS năm trước.
Ảnh Hưởng Khi Chuyển Đổi BCTC Từ VAS Sang IFRS
- Tính lại tử số: mọi điều chỉnh lợi nhuận khi chuyển đổi (IFRS 9, IFRS 15, IFRS 16, IAS 19, thuế hoãn lại…) đều kéo EPS thay đổi theo. Bỏ bước trừ quỹ khen thưởng phúc lợi, thay bằng ghi nhận chi phí phúc lợi nhân viên đúng kỳ.
- Tách EPS hoạt động liên tục: nếu có bộ phận ngừng hoạt động theo IFRS 5, cần tính thêm EPS tương ứng.
- Rà soát công cụ suy giảm: ESOP, trái phiếu chuyển đổi, chứng quyền – cần dữ liệu chi tiết về giá thực hiện, giá thị trường bình quân để tính theo IAS 33 và IFRS 2.
- Thuyết minh nhiều hơn: chuẩn bị bảng đối chiếu lợi nhuận và số cổ phiếu dùng tính EPS cơ bản, suy giảm.
- Truyền thông với nhà đầu tư: giải thích rõ vì sao EPS theo IFRS khác EPS theo VAS để tránh hiểu lầm về kết quả kinh doanh.
Câu Hỏi Thường Gặp
Công ty TNHH có phải tính EPS không?
Không. EPS chỉ áp dụng cho công ty cổ phần (theo VAS 30 và TT 200) và cho đơn vị có cổ phiếu giao dịch công khai (theo IAS 33).
Vì sao EPS theo VAS phải trừ quỹ khen thưởng, phúc lợi?
Vì ở Việt Nam quỹ khen thưởng, phúc lợi được trích từ lợi nhuận sau thuế – phần này không thuộc về cổ đông phổ thông. Theo IFRS, khoản thưởng cho nhân viên là chi phí (IAS 19), nên đã nằm sẵn trong lợi nhuận.
Cổ phiếu quỹ có được tính vào mẫu số không?
Không. Cả hai chuẩn mực đều loại cổ phiếu quỹ khỏi số cổ phiếu đang lưu hành, tính theo thời gian nắm giữ trong kỳ.
Kết Luận
VAS 30 và IAS 33 rất gần nhau về công thức và nguyên tắc tính EPS. Khác biệt chủ yếu nằm ở lợi nhuận đầu vào (do nền tảng ghi nhận VAS khác IFRS, cùng thông lệ trừ quỹ khen thưởng phúc lợi) và yêu cầu trình bày, thuyết minh chi tiết hơn của IAS 33. Khi chuyển đổi sang IFRS, hãy tính lại EPS sau cùng – sau khi đã chốt toàn bộ điều chỉnh lợi nhuận.
Đọc tiếp bài cùng ngày: VAS 10 vs IAS 21 – Tỷ Giá Hối Đoái: So Sánh Chi Tiết. Bài trước trong chuỗi: VAS 29 vs IAS 8 – Chính Sách, Ước Tính, Sai Sót. Xem toàn bộ chuỗi tại chuyên mục Kế toán quốc tế.
