Giá Thành Theo Công Việc Và Theo Quá Trình Là Gì? Dễ Hiểu

Cùng là sản xuất, nhưng một xưởng đóng tủ theo đơn đặt hàng và một nhà máy làm nước mắm đóng chai lại tính giá thành rất khác nhau. Xưởng tủ cần biết từng đơn hàng tốn bao nhiêu; nhà máy nước mắm chỉ cần biết mỗi chai bình quân tốn bao nhiêu. Đó chính là hai phương pháp nền tảng: tính giá thành theo công việc (Job Order Costing) và tính giá thành theo quá trình (Process Costing). Bài viết này thuộc chuỗi Kế Toán Quản Trị Từ A Đến Z, giúp bạn hiểu hai phương pháp bằng ví dụ số liệu nhỏ, dễ tính.

Tính Giá Thành Theo Công Việc Là Gì?

Đây là cách tập hợp chi phí riêng cho từng đơn hàng / lô hàng / công trình. Mỗi đơn hàng có một “phiếu tính giá thành công việc” (job cost sheet) ghi 3 khoản:

  • Nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT) – xuất kho cho đúng đơn hàng đó.
  • Nhân công trực tiếp (NCTT) – giờ công của công nhân làm đơn hàng đó.
  • Sản xuất chung (SXC) – điện, khấu hao máy, quản đốc… được phân bổ theo một tiêu thức (giờ máy, giờ công, chi phí nhân công).

Ví dụ: Xưởng nội thất A nhận đơn hàng #01 gồm 10 bộ bàn ghế.

Khoản mục Số tiền
NVL trực tiếp 20.000.000đ
Nhân công trực tiếp 8.000.000đ
SXC phân bổ (50% chi phí NCTT) 4.000.000đ
Tổng giá thành đơn hàng #01 32.000.000đ
Giá thành 1 bộ 3.200.000đ

Phù hợp với: sản phẩm khác nhau theo từng khách – nội thất đặt làm, in ấn, xây dựng, sửa chữa, may đo, dịch vụ tư vấn, kiểm toán.

From above of crop anonymous joiner cutting wooden frame with manual jack plane at work
Ảnh: Pexels / Ksenia Chernaya

Tính Giá Thành Theo Quá Trình Là Gì?

Khi doanh nghiệp sản xuất hàng loạt, sản phẩm giống hệt nhau, liên tục, việc theo dõi từng chai, từng gói là không cần thiết. Thay vào đó, chi phí được tập hợp theo từng phân xưởng / công đoạn trong một kỳ, rồi chia bình quân cho số sản phẩm.

Ví dụ đơn giản: Tháng 1, nhà máy B phát sinh 100.000.000đ chi phí và làm ra 10.000 chai nước mắm, không có hàng dở dang → giá thành = 100.000.000 / 10.000 = 10.000đ/chai.

Nếu có hàng dở dang? Giả sử cuối tháng có 9.000 chai hoàn thành và 2.000 chai mới làm được 50%. Ta quy đổi 2.000 chai dở dang thành 2.000 × 50% = 1.000 “chai tương đương”. Tổng = 9.000 + 1.000 = 10.000 sản phẩm tương đương → vẫn 10.000đ/sp. Vậy thành phẩm nhận 90.000.000đ, dở dang cuối kỳ giữ lại 10.000.000đ. Khái niệm sản lượng tương đương này sẽ được đào sâu ở bài chuyên sâu.

Phù hợp với: thực phẩm, đồ uống, xi măng, hóa chất, dệt sợi, giấy, nhựa.

So Sánh Nhanh: Chọn Phương Pháp Nào?

Tiêu chí Theo công việc Theo quá trình
Đối tượng tập hợp chi phí Từng đơn hàng / lô Từng phân xưởng / công đoạn
Sản phẩm Khác nhau, theo yêu cầu Đồng nhất, hàng loạt
Thời điểm tính giá Khi đơn hàng hoàn thành Cuối mỗi kỳ (tháng)
Chứng từ chính Phiếu tính giá thành công việc Báo cáo sản xuất phân xưởng
Khó nhất ở đâu Phân bổ chi phí SXC Đánh giá sản phẩm dở dang

Mẹo nhớ: “Mỗi khách một kiểu” → theo công việc. “Chạy máy cả ngày ra cùng một thứ” → theo quá trình. Nhiều doanh nghiệp dùng kết hợp: ví dụ một công ty thực phẩm làm hàng OEM theo đơn đặt hàng riêng (theo công việc) song song dòng sản phẩm đại trà (theo quá trình).

Trên phần mềm kế toán Việt Nam, cả hai phương pháp đều tập hợp chi phí qua TK 154 – chỉ khác ở chỗ chi tiết TK 154 theo đơn hàng hay theo phân xưởng.

Câu Hỏi Thường Gặp

Doanh nghiệp dịch vụ có tính giá thành theo công việc được không?

Được, và rất phổ biến. Công ty kiểm toán, agency quảng cáo, xây dựng đều tính chi phí theo từng hợp đồng/dự án để biết dự án nào lãi, dự án nào lỗ.

Vì sao phải phân bổ chi phí sản xuất chung?

Vì tiền điện, khấu hao máy, lương quản đốc phục vụ nhiều đơn hàng cùng lúc, không thể gắn thẳng vào một đơn. Phải chọn tiêu thức hợp lý (giờ máy, giờ công…) để chia.

Sản phẩm dở dang ảnh hưởng gì đến giá thành?

Nếu bỏ qua hàng dở dang, toàn bộ chi phí sẽ dồn vào thành phẩm, làm giá thành tháng này bị đội lên và tháng sau bị thấp đi – báo cáo lãi lỗ sẽ méo.

Kết Luận

Tính giá thành theo công việc trả lời câu hỏi “đơn hàng này tốn bao nhiêu?”, còn tính giá thành theo quá trình trả lời “bình quân mỗi sản phẩm tốn bao nhiêu?”. Chọn đúng phương pháp giúp báo giá chính xác và biết sản phẩm nào thật sự có lãi.

Muốn biết cách tính sản lượng tương đương, so sánh phương pháp bình quân và FIFO, cũng như cách xử lý chênh lệch SXC phân bổ thừa/thiếu? Đọc tiếp bài chuyên sâu: Sản Lượng Tương Đương: Tính Giá Thành Bình Quân Và FIFO Chuyên Sâu.

Bài trước trong chuỗi: Thẩm Định Dự Án Chuyên Sâu: Dòng Tiền Sau Thuế, NPV Và IRR. Xem toàn bộ chuỗi tại chuyên mục Kế Toán Quản Trị.

0 0 votes
Article Rating
Subscribe
Notify of
guest

0 Comments
Oldest
Newest Most Voted
Inline Feedbacks
View all comments

You cannot copy content of this page

Bạn không thể sao chép nội dung này

0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x