VAS 07/08 vs IAS 28/IFRS 11 – Liên Kết, Liên Doanh: So Sánh

Bài trước vừa phân tích VAS 25 và IFRS 10 cho trường hợp kiểm soát công ty con. Nhưng không phải khoản đầu tư nào cũng đủ quyền kiểm soát. Khi doanh nghiệp chỉ có ảnh hưởng đáng kể hoặc đồng kiểm soát với đối tác, ta cần đến bài so sánh VAS 07 và IAS 28, cùng VAS 08 và IFRS 11. Hai hệ thống đều dùng phương pháp vốn chủ sở hữu, nhưng khác nhau ở cách phân loại liên doanh, cách ghi trên BCTC riêng và kiểm tra tổn thất. Bài viết dùng ví dụ số tròn để bạn dễ theo dõi.

Giới Thiệu Nhanh 4 Chuẩn Mực

  • VAS 07 – Kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên kết (QĐ 234/2003/QĐ-BTC), dựa trên IAS 28 bản cũ. Ảnh hưởng đáng kể được giả định khi nắm từ 20% đến dưới 50% quyền biểu quyết.
  • VAS 08 – Thông tin tài chính về những khoản góp vốn liên doanh (QĐ 234/2003/QĐ-BTC), dựa trên IAS 31 (đã bị IASB thay thế). Chia liên doanh thành 3 hình thức: hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát, tài sản đồng kiểm soát, cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát.
  • IAS 28 – Đầu tư vào công ty liên kết và liên doanh: quy định phương pháp vốn chủ sở hữu. Xem bài IAS 28 là gì?
  • IFRS 11 – Thỏa thuận chung: thay IAS 31, chỉ còn 2 loại là hoạt động chung (joint operation) và liên doanh (joint venture). Xem bài IFRS 11 là gì?

Điểm giống nhau

  • Ngưỡng ảnh hưởng đáng kể: từ 20% quyền biểu quyết (trừ khi chứng minh được điều ngược lại).
  • Trên BCTC hợp nhất, công ty liên kết và cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát/liên doanh đều dùng phương pháp vốn chủ sở hữu.
  • Loại trừ lãi chưa thực hiện từ giao dịch với liên kết, liên doanh theo tỷ lệ sở hữu.
  • Khi phần lỗ làm giá trị khoản đầu tư về 0 thì dừng ghi nhận lỗ (trừ khi có nghĩa vụ trả thay).
Professional setting of a business meeting with individuals signing documents on a conference table.
Ảnh: Pexels / cottonbro studio

Điểm Khác Nhau Chính

Tiêu chí VAS 07 / VAS 08 IAS 28 / IFRS 11
Phân loại thỏa thuận liên doanh 3 hình thức, chủ yếu dựa vào hình thức pháp lý (có thành lập pháp nhân mới hay không) 2 loại, dựa vào quyền và nghĩa vụ của các bên; có pháp nhân riêng vẫn có thể là hoạt động chung
Khoản đầu tư trên BCTC riêng Giá gốc; nhận cổ tức ghi doanh thu tài chính Được chọn: giá gốc, IFRS 9 hoặc phương pháp vốn chủ sở hữu (IAS 27)
Tổn thất khoản đầu tư Trích lập dự phòng tổn thất đầu tư chủ yếu theo số lỗ của bên nhận đầu tư (TT 48/2019/TT-BTC) Kiểm tra suy giảm giá trị theo IAS 36 khi có dấu hiệu (so với giá trị có thể thu hồi)
Phạm vi phần lỗ được ghi nhận Ghi giảm đến 0 giá trị khoản đầu tư Ghi giảm cả các khoản lợi ích dài hạn (VD khoản cho vay dài hạn bản chất là vốn góp)
Quỹ đầu tư mạo hiểm, quỹ tương hỗ Không có ngoại lệ Được chọn đo theo giá trị hợp lý qua lãi lỗ
Khoản đầu tư nắm giữ để bán Không có quy định riêng Chuyển sang IFRS 5, ngừng phương pháp vốn chủ sở hữu

Ví dụ 1 – Phương pháp vốn chủ sở hữu và BCTC riêng

Công ty A mua 30% công ty B với giá 30 tỷ. Năm 2026, B lãi 10 tỷ và chia cổ tức tổng 4 tỷ (A nhận 1,2 tỷ).

  • BCTC hợp nhất (cả VAS và IFRS): 30 + 10 × 30% − 1,2 = 31,8 tỷ; ghi nhận “Lãi trong công ty liên kết” 3 tỷ.
  • BCTC riêng theo VAS: vẫn 30 tỷ, doanh thu tài chính 1,2 tỷ.
  • BCTC riêng theo IFRS: nếu chọn phương pháp vốn chủ sở hữu thì cũng là 31,8 tỷ; nếu chọn IFRS 9 thì theo giá trị hợp lý.

Ví dụ 2 – Hoạt động chung theo IFRS 11

Công ty C và D cùng lập công ty E (50/50) chỉ để vận hành một kho lạnh trị giá 20 tỷ. C và D cam kết mua toàn bộ công suất và gánh mọi nghĩa vụ nợ của E.

  • VAS 08: E là pháp nhân riêng → cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát → C ghi “Đầu tư vào liên doanh” theo vốn chủ sở hữu.
  • IFRS 11: C, D thực chất có quyền với tài sản và nghĩa vụ với nợ → hoạt động chung → C ghi trực tiếp 10 tỷ tài sản kho lạnh, 50% nợ, doanh thu, chi phí của E vào BCTC của mình.
A forklift unloading goods at an industrial loading dock inside a warehouse.
Ảnh: Pexels / ELEVATE

Ảnh Hưởng Thực Tế Khi Chuyển Đổi Sang IFRS

  • Phân loại lại các thỏa thuận liên doanh, kể cả hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) phổ biến ở Việt Nam, dựa trên quyền và nghĩa vụ thực tế chứ không chỉ hình thức pháp lý.
  • Chọn chính sách cho BCTC riêng (giá gốc, IFRS 9 hay vốn chủ sở hữu) và áp dụng nhất quán cho từng nhóm đầu tư.
  • Thay cách trích dự phòng bằng kiểm tra tổn thất IAS 36: cần ước tính giá trị có thể thu hồi (giá trị sử dụng hoặc giá trị hợp lý trừ chi phí bán), không chỉ dựa vào số lỗ trên sổ sách bên nhận đầu tư.
  • Rà soát khoản cho vay dài hạn cho liên kết, liên doanh vì có thể phải gánh thêm phần lỗ.
  • Kết hợp với IFRS 10: một số khoản đang là liên kết theo VAS có thể trở thành công ty con theo IFRS 10 (kiểm soát thực tế) và ngược lại.

Câu Hỏi Thường Gặp

Nắm dưới 20% có thể là công ty liên kết không?

Có, nếu chứng minh được ảnh hưởng đáng kể (VD: có thành viên HĐQT, tham gia quyết định chính sách, trao đổi nhân sự quản lý chủ chốt). Cả VAS 07 và IAS 28 đều cho phép.

IFRS có còn hợp nhất theo tỷ lệ (proportionate consolidation) không?

Không. IFRS 11 đã bỏ phương pháp này cho liên doanh; liên doanh bắt buộc dùng phương pháp vốn chủ sở hữu. Chỉ hoạt động chung mới ghi nhận phần tài sản, nợ tương ứng.

Hợp đồng BCC được xử lý thế nào theo IFRS?

Tùy bản chất: nếu các bên cùng đồng kiểm soát và có quyền trực tiếp với tài sản, nghĩa vụ với nợ thì thường là hoạt động chung theo IFRS 11; nếu không có đồng kiểm soát thì xét theo các chuẩn mực khác (VD IFRS 15, IFRS 9).

Kết Luận

VAS 07/08 và IAS 28/IFRS 11 cùng dùng phương pháp vốn chủ sở hữu trên BCTC hợp nhất, nhưng IFRS phân loại liên doanh theo bản chất quyền và nghĩa vụ, linh hoạt hơn trên BCTC riêng và kiểm tra tổn thất chặt chẽ hơn. VAS 08 vẫn dựa trên IAS 31 cũ – đây là khoảng cách lớn cần lưu ý khi chuyển đổi.

Đọc bài cùng ngày: VAS 25 vs IFRS 10 – BCTC hợp nhất: So sánh chi tiết. Bài trước đó: VAS 11 vs IFRS 3 – Hợp nhất kinh doanh. Xem toàn bộ chuỗi tại chuyên mục Kế toán quốc tế.

0 0 votes
Article Rating
Subscribe
Notify of
guest

0 Comments
Oldest
Newest Most Voted
Inline Feedbacks
View all comments

You cannot copy content of this page

Bạn không thể sao chép nội dung này

0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x