VAS 25 vs IFRS 10 – BCTC Hợp Nhất: So Sánh Chi Tiết 2026

Sau khi so sánh VAS 11 và IFRS 3 về hợp nhất kinh doanh (thời điểm mua công ty con), bài này đi tiếp bước sau đó: so sánh VAS 25 và IFRS 10 – lập báo cáo tài chính hợp nhất hàng năm cho cả tập đoàn. Câu hỏi cốt lõi của hai chuẩn mực giống nhau: công ty nào phải đưa vào hợp nhất? Nhưng cách trả lời lại khác đáng kể. VAS 25 chủ yếu nhìn vào tỷ lệ biểu quyết trên 50%, còn IFRS 10 nhìn vào bản chất quyền kiểm soát. Bài viết dùng ví dụ số đơn giản để bạn thấy rõ sự khác biệt này ảnh hưởng thế nào đến BCTC.

Giới Thiệu Nhanh VAS 25 Và IFRS 10

VAS 25 – Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công ty con ban hành theo Quyết định 234/2003/QĐ-BTC, xây dựng dựa trên IAS 27 phiên bản cũ. Hướng dẫn thực hành chi tiết hiện nằm ở Thông tư 202/2014/TT-BTC.

IFRS 10 – Báo cáo tài chính hợp nhất có hiệu lực từ 2013, thay thế phần hợp nhất của IAS 27 cũ và SIC-12. IFRS 10 đưa ra một mô hình kiểm soát duy nhất áp dụng cho mọi loại đơn vị, kể cả đơn vị có cấu trúc đặc biệt (structured entities). Nếu bạn chưa quen IFRS 10, hãy đọc trước bài IFRS 10 là gì? Báo cáo tài chính hợp nhất cho người mới.

Điểm giống nhau

  • Công ty mẹ phải lập BCTC hợp nhất, cộng gộp từng khoản mục tài sản, nợ phải trả, doanh thu, chi phí của công ty mẹ và công ty con.
  • Loại trừ toàn bộ giao dịch và số dư nội bộ tập đoàn (bán hàng nội bộ, công nợ nội bộ, lãi chưa thực hiện).
  • Áp dụng chính sách kế toán thống nhất trong toàn tập đoàn.
  • Ngày kết thúc kỳ của công ty con không được lệch quá 3 tháng so với công ty mẹ.
  • Trình bày riêng lợi ích cổ đông không kiểm soát (NCI) trong vốn chủ sở hữu.
Multiracial colleagues in formal clothes sitting at table with laptop and documents while discussing details of business plan
Ảnh: Pexels / Sora Shimazaki

Điểm Khác Nhau Chính Giữa VAS 25 Và IFRS 10

Tiêu chí VAS 25 (+ TT 202/2014) IFRS 10
Định nghĩa kiểm soát Quyền chi phối chính sách tài chính và hoạt động; mặc định khi nắm trên 50% quyền biểu quyết Đủ 3 yếu tố: (1) quyền lực đối với bên nhận đầu tư, (2) hưởng lợi ích biến đổi, (3) khả năng dùng quyền lực để tác động đến lợi ích đó
Kiểm soát thực tế (de facto) Hầu như không xét, thực tế dựa vào tỷ lệ sở hữu Có xét: nắm dưới 50% vẫn có thể kiểm soát nếu các cổ đông còn lại rất phân tán
Quyền biểu quyết tiềm năng (quyền chọn, trái phiếu chuyển đổi) Không hướng dẫn chi tiết Xem xét nếu là quyền thực chất (substantive)
Đơn vị có cấu trúc, quan hệ đại diện (principal/agent) Không đề cập Có hướng dẫn riêng
Ngoại lệ đơn vị đầu tư (investment entity) Không có Quỹ đầu tư không hợp nhất công ty con mà đo theo giá trị hợp lý qua lãi lỗ
Mất quyền kiểm soát Phần vốn còn giữ lại không đánh giá lại theo giá trị hợp lý Phần vốn còn giữ lại đánh giá lại theo giá trị hợp lý, chênh lệch ghi vào lãi lỗ
Lợi thế thương mại (liên quan) Phân bổ dần tối đa 10 năm Không phân bổ, kiểm tra tổn thất hàng năm (IAS 36)

Ví dụ 1 – Kiểm soát thực tế

Công ty M nắm 40% cổ phần công ty S. 60% còn lại chia cho khoảng 3.000 nhà đầu tư nhỏ lẻ, không ai nắm quá 1% và họ chưa từng liên kết biểu quyết. M cử 4/7 thành viên HĐQT. S có tổng tài sản 500 tỷ, doanh thu 200 tỷ.

  • Theo VAS 25: M chưa quá 50% nên thường coi S là công ty liên kết, dùng phương pháp vốn chủ sở hữu – BCTC hợp nhất của M chỉ có một dòng “Đầu tư vào công ty liên kết”.
  • Theo IFRS 10: M có quyền lực thực tế chi phối S → phải hợp nhất toàn bộ 500 tỷ tài sản và 200 tỷ doanh thu của S, đồng thời ghi nhận NCI 60%.

Chỉ một khác biệt về định nghĩa mà quy mô tài sản, doanh thu và các chỉ số tài chính của tập đoàn M thay đổi hoàn toàn.

Ví dụ 2 – Mất quyền kiểm soát

M đang nắm 80% S, bán 50% và còn giữ 30%. Giá trị ghi sổ của phần 30% còn giữ (theo tài sản thuần hợp nhất) là 30 tỷ, giá trị hợp lý là 42 tỷ.

  • IFRS 10: đánh giá lại phần 30% lên 42 tỷ, ghi nhận thêm lãi 12 tỷ vào báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất.
  • VAS/TT 202: không đánh giá lại, phần còn giữ tiếp tục ghi theo giá trị ghi sổ 30 tỷ (chuyển sang phương pháp vốn chủ sở hữu) → không có khoản lãi 12 tỷ này.

Lưu ý: với giao dịch mua/bán thêm cổ phần mà không làm mất quyền kiểm soát, cả TT 202 và IFRS 10 đều coi là giao dịch vốn chủ sở hữu, chênh lệch không đi qua lãi lỗ – đây là điểm VAS đã tiệm cận IFRS nhờ thông tư hướng dẫn.

Overhead view of a person analyzing financial documents using a calculator for investment planning.
Ảnh: Pexels / Hanna Pad

Ảnh Hưởng Thực Tế Khi Chuyển Đổi Từ VAS 25 Sang IFRS 10

  • Rà soát lại phạm vi hợp nhất: liệt kê mọi khoản đầu tư từ 20% trở lên, hợp đồng hợp tác, quỹ, đơn vị có cấu trúc… và đánh giá lại theo 3 yếu tố kiểm soát. Có thể xuất hiện công ty con “mới” hoặc mất đi công ty con cũ.
  • Xây dựng hồ sơ xét đoán: IFRS 10 cần nhiều xét đoán (quyền thực chất, cổ đông phân tán, quan hệ đại diện). Kiểm toán viên sẽ yêu cầu tài liệu chứng minh.
  • Tính lại lợi thế thương mại: đảo ngược phần phân bổ theo VAS, chuyển sang kiểm tra tổn thất hàng năm.
  • Hệ thống thu thập số liệu: phải có giá trị hợp lý của phần vốn còn giữ lại khi thoái vốn, chính sách kế toán thống nhất theo IFRS ở mọi công ty con.
  • Ảnh hưởng chỉ số tài chính: hợp nhất thêm công ty con làm thay đổi tổng tài sản, nợ vay, đòn bẩy, có thể ảnh hưởng đến cam kết (covenant) với ngân hàng.

Câu Hỏi Thường Gặp

Nắm dưới 50% cổ phần có phải hợp nhất theo IFRS 10 không?

Có thể. Nếu nhà đầu tư có quyền lực thực tế (VD: cổ đông còn lại rất phân tán, nắm đa số HĐQT) và hưởng lợi ích biến đổi, IFRS 10 yêu cầu hợp nhất dù tỷ lệ dưới 50%.

Trên BCTC riêng của công ty mẹ, khoản đầu tư vào công ty con ghi thế nào?

Theo VAS 25, ghi theo giá gốc. Theo IAS 27 (sửa đổi), công ty mẹ được chọn giá gốc, IFRS 9 hoặc phương pháp vốn chủ sở hữu.

Lỗ của công ty con làm NCI âm thì sao?

IFRS 10 cho phép NCI âm. TT 202/2014 cũng hướng dẫn phân bổ lỗ cho cổ đông không kiểm soát kể cả khi vượt phần sở hữu, nên điểm này hai hệ thống khá tương đồng.

Kết Luận

Khác biệt lớn nhất giữa VAS 25 và IFRS 10 nằm ở định nghĩa kiểm soát: VAS dựa vào tỷ lệ biểu quyết, IFRS 10 dựa vào bản chất quyền lực và lợi ích. Kèm theo đó là cách xử lý khi mất quyền kiểm soát và lợi thế thương mại. Khi chuyển đổi sang IFRS, doanh nghiệp nên bắt đầu bằng việc rà soát lại toàn bộ danh sách công ty con, liên kết.

Đọc tiếp bài cùng ngày: VAS 07/08 vs IAS 28/IFRS 11 – Công ty liên kết, liên doanh: So sánh chi tiết. Bài liền trước trong chuỗi: VAS 11 vs IFRS 3 – Hợp nhất kinh doanh. Xem toàn bộ chuỗi tại chuyên mục Kế toán quốc tế.

0 0 votes
Article Rating
Subscribe
Notify of
guest

0 Comments
Oldest
Newest Most Voted
Inline Feedbacks
View all comments

You cannot copy content of this page

Bạn không thể sao chép nội dung này

0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x