Hai bài trước trong chuỗi đã nói về hỗ trợ đất đai, mặt bằng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV), doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo. Sang Chương III, Nghị định 20/2026/NĐ-CP chuyển sang một loại hỗ trợ khác: miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Điều 7 quy định 4 nhóm đối tượng được ưu đãi thuế TNDN – đây là nội dung kế toán, thuế cần nắm rất kỹ vì ảnh hưởng trực tiếp đến số thuế phải nộp mỗi năm.
📋 Mục Lục Bài Viết
- 1. Khởi Nghiệp Sáng Tạo Và Quỹ Đầu Tư Khởi Nghiệp: Miễn, Giảm Thuế Theo Nghị Quyết 198
- 2. Miễn Thuế Khi Chuyển Nhượng Cổ Phần, Vốn Góp Vào Doanh Nghiệp Khởi Nghiệp Sáng Tạo
- 3. DNNVV Đăng Ký Kinh Doanh Lần Đầu: Miễn Thuế TNDN 3 Năm
- 4. Trùng Ưu Đãi: Được Chọn Cách Có Lợi Nhất
- Câu Hỏi Thường Gặp
- Kết Luận
1. Khởi Nghiệp Sáng Tạo Và Quỹ Đầu Tư Khởi Nghiệp: Miễn, Giảm Thuế Theo Nghị Quyết 198
Ba nhóm sau được miễn, giảm thuế TNDN đối với thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo:
– Công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo;
– Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo;
– Tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
Mức và thời hạn miễn, giảm áp dụng theo khoản 1 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15. Thời gian miễn, giảm được tính liên tục từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo. Nếu trong 3 năm đầu (kể từ năm có doanh thu) doanh nghiệp chưa phát sinh thu nhập chịu thuế, thời gian miễn, giảm sẽ được tính từ năm thứ 4.
Điểm kế toán cần lưu ý: doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo được ưu đãi với thu nhập từ hoạt động kinh doanh khác không được ưu đãi. Nếu không tách được, thu nhập ưu đãi sẽ được xác định theo công thức phân bổ tỷ lệ:
Thu nhập được ưu đãi = Tổng thu nhập chịu thuế × (Doanh thu hoặc chi phí của hoạt động ưu đãi ÷ Tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ)
Ví dụ: Công ty X là doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, tổng thu nhập chịu thuế trong kỳ là 2 tỷ đồng, trong đó doanh thu từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo chiếm 40% tổng doanh thu và không hạch toán riêng được. Thu nhập được xét miễn, giảm thuế sẽ là 2 tỷ × 40% = 800 triệu đồng.
2. Miễn Thuế Khi Chuyển Nhượng Cổ Phần, Vốn Góp Vào Doanh Nghiệp Khởi Nghiệp Sáng Tạo
Khoản 2 miễn thuế TNDN đối với thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo – kể cả trường hợp bán toàn bộ doanh nghiệp.
Có 2 điểm loại trừ và ngoại lệ cần nhớ:
– Không áp dụng cho thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu của công ty đại chúng, tổ chức niêm yết hoặc đăng ký giao dịch theo pháp luật chứng khoán (vì nhóm này đã có cơ chế thuế riêng theo Luật Chứng khoán);
– Trường hợp bán toàn bộ công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu, dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản, thì phải kê khai và nộp thuế TNDN theo hoạt động chuyển nhượng bất động sản, không áp dụng miễn thuế theo Điều này.
Ví dụ: Nhà đầu tư A góp vốn vào Công ty B (doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo được công nhận theo Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo). Sau 2 năm, A chuyển nhượng lại toàn bộ phần vốn góp và có lãi 500 triệu đồng. Khoản lãi này được miễn thuế TNDN, vì Công ty B không phải công ty đại chúng/niêm yết và không có bất động sản gắn với phần vốn chuyển nhượng.
3. DNNVV Đăng Ký Kinh Doanh Lần Đầu: Miễn Thuế TNDN 3 Năm
Đây là ưu đãi có phạm vi áp dụng rộng nhất trong Điều 7, vì không giới hạn ở lĩnh vực khởi nghiệp sáng tạo mà áp dụng cho DNNVV nói chung khi đăng ký kinh doanh lần đầu.
Nội dung ưu đãi: miễn thuế TNDN trong 3 năm liên tục kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Nếu Giấy chứng nhận được cấp trước ngày Nghị quyết 198/2025/QH15 có hiệu lực mà doanh nghiệp còn thời gian ưu đãi, thì vẫn được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại.
3 trường hợp không được áp dụng ưu đãi này (b1, b2, b3) – doanh nghiệp và kế toán cần rà soát kỹ trước khi áp dụng:
– Trường hợp b1: doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp – tức không phải doanh nghiệp khởi sự hoàn toàn mới;
– Trường hợp b2: doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh, hoặc người góp vốn cao nhất đã từng giữ vai trò tương tự tại một doanh nghiệp đang hoạt động, hoặc đã giải thể chưa đủ 12 tháng tính đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn);
– Trường hợp b3: các khoản thu nhập thuộc diện loại trừ theo khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15.
Ví dụ: Ông C thành lập Công ty D vào tháng 3/2026, đăng ký kinh doanh lần đầu, không thuộc trường hợp sáp nhập/chia tách và ông C trước đó chưa từng là đại diện pháp luật của doanh nghiệp nào. Công ty D được miễn thuế TNDN liên tục từ năm 2026 đến hết năm 2028.
4. Trùng Ưu Đãi: Được Chọn Cách Có Lợi Nhất
Khoản 4 giải quyết tình huống một doanh nghiệp vừa đủ điều kiện hưởng ưu đãi theo khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 7, vừa đủ điều kiện hưởng một ưu đãi thuế khác theo quy định hiện hành (ví dụ ưu đãi theo lĩnh vực, địa bàn đầu tư…). Trong trường hợp này, doanh nghiệp được lựa chọn phương án ưu đãi có lợi nhất, nhưng phải thực hiện ổn định, không được thay đổi phương án đã chọn trong suốt thời gian miễn, giảm thuế.
Đây là điểm kế toán trưởng cần đặc biệt lưu ý khi lập hồ sơ kê khai thuế lần đầu: một khi đã chọn áp dụng ưu đãi nào, không thể “nhảy” sang ưu đãi khác giữa chừng để tối ưu thêm, kể cả khi phương án kia trở nên có lợi hơn sau này.
Câu Hỏi Thường Gặp
Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo có tự động được miễn thuế TNDN không?
Không tự động. Doanh nghiệp phải được công nhận là doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo theo Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, đồng thời phải hạch toán riêng (hoặc phân bổ theo tỷ lệ) thu nhập từ hoạt động này để làm căn cứ kê khai miễn, giảm thuế.
DNNVV đã hoạt động lâu năm có được hưởng ưu đãi 3 năm miễn thuế ở khoản 3 không?
Không. Ưu đãi này chỉ áp dụng cho DNNVV đăng ký kinh doanh lần đầu, tính từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu – không áp dụng cho doanh nghiệp đã hoạt động từ trước.
Nếu vừa được miễn thuế theo khoản 1 vừa được miễn thuế theo khoản 3 thì tính thế nào?
Doanh nghiệp không được cộng dồn hai loại ưu đãi. Theo khoản 4, phải chọn một phương án có lợi nhất và áp dụng ổn định cho toàn bộ thời gian miễn, giảm thuế.
Kết Luận
Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP mở ra 3 nhóm ưu đãi thuế TNDN riêng biệt: cho hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, cho nhà đầu tư góp vốn vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, và cho DNNVV đăng ký kinh doanh lần đầu – kèm nguyên tắc chọn ưu đãi có lợi nhất khi bị trùng. Bài tiếp theo trong chuỗi sẽ phân tích Điều 8 – Miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân (TNCN) cho nhà đầu tư và chuyên gia, nhà khoa học tham gia lĩnh vực này.
Xem lại các bài trước trong chuỗi: Tổng quan Nghị định 20/2026/NĐ-CP và Điều 5 – Hoàn trả tiền thuê đất KCN.
