Ở bài trước, chúng ta đã tìm hiểu Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP về miễn, giảm thuế TNDN cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo và doanh nghiệp nhỏ và vừa. Điều 8 của Nghị định là phần bổ sung tương ứng dành cho cá nhân: người góp vốn vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, và chuyên gia, nhà khoa học làm việc trong lĩnh vực này. Đây là nội dung kế toán, nhân sự doanh nghiệp khởi nghiệp cần nắm để tư vấn đúng cho nhà đầu tư và người lao động.
📋 Mục Lục Bài Viết
1. Miễn Thuế TNCN Khi Chuyển Nhượng Vốn Vào Doanh Nghiệp Khởi Nghiệp Sáng Tạo
Theo khoản 1 Điều 8, cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo được miễn toàn bộ thuế TNCN đối với khoản thu nhập này.
Phạm vi áp dụng khá rộng: bao gồm cả trường hợp chuyển nhượng một phần hoặc bán toàn bộ doanh nghiệp. Tuy nhiên có hai điểm loại trừ cần lưu ý:
- Không áp dụng cho thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu của công ty đại chúng, tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch theo pháp luật chứng khoán (phần này vẫn nộp thuế theo quy định thông thường về chuyển nhượng chứng khoán).
- Nếu bán toàn bộ doanh nghiệp do cá nhân làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn mà có gắn với bất động sản, thì kê khai, nộp thuế TNCN theo hoạt động chuyển nhượng bất động sản, không áp dụng ưu đãi này.
Ví dụ minh họa: Ông A góp 500 triệu đồng vào Công ty X – một doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo đã được cấp giấy chứng nhận theo quy định. Hai năm sau, ông A chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp với giá 1,2 tỷ đồng, phát sinh thu nhập chịu thuế 700 triệu đồng. Bình thường khoản này chịu thuế TNCN 20% (140 triệu đồng), nhưng theo Điều 8, ông A được miễn toàn bộ số thuế này.
2. Ưu Đãi Thuế TNCN Cho Chuyên Gia, Nhà Khoa Học
Khoản 2 Điều 8 dành riêng cho cá nhân là chuyên gia, nhà khoa học theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các văn bản hướng dẫn. Nếu những người này có thu nhập từ tiền lương, tiền công nhận được từ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển, hoặc tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, thì được:
- Miễn thuế trong 2 năm (24 tháng liên tục) kể từ tháng phát sinh thu nhập được miễn, giảm thuế;
- Giảm 50% số thuế TNCN phải nộp trong 4 năm tiếp theo (48 tháng liên tục).
Trường hợp thu nhập phát sinh không tròn tháng thì vẫn được tính đủ tháng đó vào thời gian miễn, giảm thuế.
Ví dụ minh họa: Bà B là chuyên gia công nghệ được Công ty Y (doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo) tuyển dụng từ tháng 1/2026, lương 40 triệu đồng/tháng. Khoản thu nhập này được miễn thuế TNCN từ tháng 1/2026 đến hết tháng 12/2027 (24 tháng), sau đó giảm 50% số thuế phải nộp từ tháng 1/2028 đến hết tháng 12/2031 (48 tháng).
Nếu cá nhân có nhiều nguồn thu nhập thì tính thế nào?
Nghị định đưa ra công thức phân bổ khi một người vừa có thu nhập được miễn, giảm theo Điều 8 vừa có thu nhập tiền lương, tiền công khác. Hiểu đơn giản: số thuế được miễn (hoặc giảm) chỉ tính theo tỷ lệ phần thu nhập từ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trên tổng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công trong kỳ, chứ không miễn toàn bộ số thuế của cả người đó.
Ví dụ: Trong năm, bà B có tổng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là 500 triệu đồng, trong đó 480 triệu đồng từ Công ty Y (thuộc diện miễn thuế) và 20 triệu đồng từ nguồn khác. Giả sử số thuế TNCN tính trên tổng thu nhập 500 triệu đồng là 80 triệu đồng. Số thuế được miễn = 80 triệu × (480/500) = 76,8 triệu đồng; phần thuế tương ứng với 20 triệu đồng thu nhập còn lại (khoảng 3,2 triệu đồng) vẫn phải nộp bình thường. Công thức tính số thuế được giảm ở giai đoạn 4 năm tiếp theo cũng áp dụng tương tự, chỉ nhân thêm hệ số 50%.
3. Lưu Ý Thực Tế Cho Kế Toán Và Bộ Phận Nhân Sự
Để áp dụng đúng ưu đãi tại Điều 8, kế toán và nhân sự doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo nên:
- Xác nhận rõ doanh nghiệp mình đã được công nhận là doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo theo quy định, và cá nhân được ưu đãi có đáp ứng tiêu chí chuyên gia, nhà khoa học theo Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo hay không, trước khi áp dụng miễn, giảm thuế khi khấu trừ lương.
- Theo dõi mốc thời gian 24 tháng miễn thuế và 48 tháng giảm 50% theo từng cá nhân, tính liên tục từ tháng đầu tiên phát sinh thu nhập – nên lập bảng theo dõi riêng để tránh tính sai kỳ.
- Nếu người lao động có thêm thu nhập từ nơi khác, phải yêu cầu họ kê khai để tính đúng tỷ lệ thu nhập được miễn, giảm theo công thức phân bổ.
- Với nhà đầu tư cá nhân góp vốn, cần lưu hồ sơ chứng minh khoản vốn góp, chuyển nhượng gắn với doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo đã được công nhận, làm căn cứ khi quyết toán thuế.
Câu Hỏi Thường Gặp
Cá nhân bán cổ phiếu của công ty đại chúng trong doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo có được miễn thuế không?
Không. Điều 8 loại trừ rõ trường hợp chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu của công ty đại chúng, tổ chức niêm yết hoặc đăng ký giao dịch theo pháp luật chứng khoán. Khoản này vẫn nộp thuế TNCN theo quy định thông thường.
Ai được coi là chuyên gia, nhà khoa học để hưởng ưu đãi tại khoản 2?
Nghị định dẫn chiếu theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các văn bản hướng dẫn thi hành. Doanh nghiệp cần đối chiếu hồ sơ, bằng cấp, kinh nghiệm của người lao động với tiêu chí trong các văn bản này trước khi áp dụng.
Thời gian miễn 2 năm, giảm 4 năm được tính từ khi nào?
Tính liên tục kể từ tháng phát sinh thu nhập được miễn, giảm thuế đầu tiên. Nếu thu nhập phát sinh không tròn tháng, tháng đó vẫn được tính là một tháng đủ trong thời gian ưu đãi.
Kết Luận
Điều 8 Nghị định 20/2026/NĐ-CP hoàn thiện bức tranh ưu đãi thuế cho hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo: Điều 7 lo phần thuế TNDN của doanh nghiệp, còn Điều 8 chăm sóc quyền lợi thuế TNCN của nhà đầu tư cá nhân và đội ngũ chuyên gia, nhà khoa học. Kế toán và nhân sự nên rà soát ngay các trường hợp đang áp dụng để không bỏ lỡ ưu đãi, đồng thời lưu đầy đủ hồ sơ chứng minh điều kiện áp dụng.
Xem lại bài trước: Điều 7 – Miễn, giảm thuế TNDN. Xem tổng quan văn bản tại: Nghị định 20/2026/NĐ-CP – Tổng quan.
