Danh Mục Tài Khoản Kế Toán Mới Theo Thông Tư 99/2025

Sau khi hoàn tất phần thân chính (31 Điều) và Phụ lục I về chứng từ kế toán, bài này đi vào phần dài và quan trọng nhất của Thông tư 99/2025/TT-BTC: Phụ lục II – Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp. Đây là bảng danh mục tài khoản kế toán mà mọi kế toán viên sẽ tra cứu hàng ngày khi hạch toán, thay thế toàn bộ hệ thống tài khoản quen thuộc theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Bài viết tổng hợp toàn bộ danh mục 71 tài khoản cấp 1 theo 8 nhóm, để bạn có cái nhìn tổng thể trước khi các bài sau đi sâu vào cách hạch toán từng nhóm tài khoản cụ thể.

Cấu Trúc Danh Mục Tài Khoản Theo Phụ Lục II

Phụ lục II được chia làm hai phần: Phần A là Danh mục tài khoản kế toán (trang 93-99 của Thông tư) liệt kê tên và số hiệu từng tài khoản; Phần B (tiếp theo, dài hơn nhiều) là nội dung và phương pháp hạch toán chi tiết cho từng tài khoản – đây sẽ là nội dung của các bài kế tiếp trong chuỗi.

Danh mục Phần A gồm 71 tài khoản cấp 1, được đánh số thứ tự liên tục từ 01 đến 71 (khác với cách trình bày rời rạc theo số hiệu tài khoản như trước đây), và được nhóm theo 8 loại tài khoản lớn – vẫn giữ nguyên logic quen thuộc theo bản chất kế toán (tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí):

  • Loại Tài sản (STT 01-33, TK 111-244): tiền, chứng khoán, phải thu, hàng tồn kho, tài sản cố định, tài sản sinh học…
  • Loại Nợ phải trả (STT 34-49, TK 331-357): phải trả người bán, thuế phải nộp, vay và nợ thuê tài chính, các quỹ trích lập…
  • Loại Vốn chủ sở hữu (STT 50-56, TK 411-421): vốn đầu tư của chủ sở hữu, chênh lệch tỷ giá, quỹ đầu tư phát triển, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối…
  • Loại Doanh thu (STT 57-59, TK 511, 515, 521): doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính, các khoản giảm trừ doanh thu.
  • Loại Chi phí sản xuất, kinh doanh (STT 60-67, TK 621-642): chi phí nguyên vật liệu, nhân công, sản xuất chung, giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp.
  • Loại Thu nhập khác (STT 68, TK 711).
  • Loại Chi phí khác (STT 69-70, TK 811, 821 – bao gồm cả chi phí thuế TNDN hiện hành và hoãn lại).
  • Tài khoản xác định kết quả kinh doanh (STT 71, TK 911).
Calculator with glasses and folders on an office desk. Perfect for finance and accounting themes.
Ảnh: Pexels / Jakub Zerdzicki

Một Số Điểm Đáng Chú Ý Khi Đối Chiếu Với Hệ Thống Cũ

Với kế toán viên đã quen thuộc với Thông tư 200/2014/TT-BTC, danh mục tài khoản theo Thông tư 99 về cơ bản vẫn giữ nguyên số hiệu và tên gọi phần lớn tài khoản quen dùng (ví dụ TK 111 Tiền mặt, TK 131 Phải thu khách hàng, TK 331 Phải trả người bán, TK 911 Xác định kết quả kinh doanh…), giúp việc chuyển đổi không bị xáo trộn quá lớn. Một số điểm nên lưu ý khi tra cứu chi tiết ở các bài tiếp theo:

Tài khoản 112 được đặt tên là Tiền gửi không kỳ hạn thay vì gộp chung mọi khoản tiền gửi ngân hàng như trước, đi kèm tài khoản 128 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn có tiểu khoản riêng cho tiền gửi có kỳ hạn (1281), trái phiếu (1282) và cho vay (1283) – cho thấy cách phân loại các khoản tiền và đầu tư ngắn hạn được tách bạch rõ hơn theo bản chất. Tài khoản 215 Tài sản sinh học cũng được quy định chi tiết hơn với các tiểu khoản riêng cho súc vật nuôi lấy sản phẩm định kỳ, phân biệt giai đoạn trưởng thành và chưa trưởng thành – phù hợp với đặc thù các doanh nghiệp nông nghiệp, chăn nuôi.

Việc so sánh đầy đủ, chi tiết từng thay đổi nhỏ giữa hai hệ thống tài khoản cần đối chiếu nội dung phương pháp hạch toán cụ thể của từng tài khoản – phần này Thông tư quy định ở phần B của Phụ lục II, sẽ được trình bày trong các bài kế tiếp theo từng nhóm tài khoản.

Định Hướng Các Bài Tiếp Theo Về Phụ Lục II

Vì phần nội dung và phương pháp kế toán chi tiết cho 71 tài khoản chiếm phần lớn dung lượng của Thông tư 99 (khoảng 380 trang), chuỗi bài sẽ chia nhỏ theo từng nhóm tài khoản để dễ theo dõi và tra cứu, bám sát thứ tự trong danh mục: nhóm tài khoản tiền và đầu tư tài chính ngắn hạn (111-171), nhóm phải thu và hàng tồn kho (131-158), nhóm tài sản cố định và bất động sản đầu tư (211-244), nhóm nợ phải trả (331-357), nhóm vốn chủ sở hữu (411-421), và nhóm doanh thu – chi phí – xác định kết quả kinh doanh (511-911). Mỗi bài sẽ diễn giải nguyên tắc hạch toán chính kèm ví dụ minh họa thực tế, không chép nguyên văn Thông tư.

Câu Hỏi Thường Gặp

Doanh nghiệp có bắt buộc phải đổi toàn bộ số hiệu tài khoản trên phần mềm kế toán không?

Có. Vì Thông tư 99 thay thế toàn bộ Thông tư 200/2014/TT-BTC và hiệu lực từ 1/1/2026, doanh nghiệp cần rà soát và cập nhật hệ thống tài khoản trên phần mềm kế toán theo đúng danh mục mới, đối chiếu số dư đầu kỳ khi chuyển đổi.

Danh mục 71 tài khoản này có phải là toàn bộ Phụ lục II không?

Không. Đây mới là Phần A – danh mục tên và số hiệu tài khoản. Phần B của Phụ lục II (nội dung và phương pháp hạch toán chi tiết từng tài khoản, kèm ví dụ định khoản Nợ – Có) mới là phần kế toán viên cần nắm để áp dụng vào thực tế, sẽ được trình bày ở các bài tiếp theo.

Tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán có nằm trong danh mục 71 tài khoản này không?

Danh mục 71 tài khoản nêu trong bài là các tài khoản trong bảng, được đánh số thứ tự liên tục theo 8 loại từ tài sản đến xác định kết quả kinh doanh. Các tài khoản ngoài bảng (nếu có) được quy định ở phần tiếp theo của Phụ lục và sẽ được cập nhật khi chuỗi bài đi tới phần đó.

Kết Luận

Danh mục 71 tài khoản kế toán theo Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC về cơ bản kế thừa cấu trúc quen thuộc của Thông tư 200 nhưng sắp xếp lại thứ tự trình bày và bổ sung một số tiểu khoản chi tiết hơn theo bản chất giao dịch. Đây là nền tảng để các bài tiếp theo đi sâu vào nguyên tắc hạch toán từng nhóm tài khoản cụ thể. Xem lại Bài 16 – Phụ lục I: Danh mục và biểu mẫu chứng từ kế toán hoặc quay về Bài 1 – Tổng quan Thông tư 99/2025/TT-BTC để nắm toàn cảnh Thông tư.

0 0 votes
Article Rating
Subscribe
Notify of
guest

0 Comments
Oldest
Newest Most Voted
Inline Feedbacks
View all comments

You cannot copy content of this page

Bạn không thể sao chép nội dung này

0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x