Tiếp theo loạt bài về Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC, bài này giải thích cách hạch toán Tài khoản 133 – Thuế GTGT được khấu trừ. Đây là tài khoản quen thuộc với bất kỳ kế toán nào xử lý hóa đơn đầu vào, nhưng không phải ai cũng nắm rõ cách hạch toán khi hàng nhập khẩu, hàng trả lại, hay khi không tách riêng được phần thuế được khấu trừ và không được khấu trừ. Bài viết diễn giải theo đúng Thông tư 99, kèm ví dụ thực tế.
📋 Mục Lục Bài Viết
1. Nguyên Tắc Kế Toán Tài Khoản 133
TK 133 dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ của doanh nghiệp. Bốn nguyên tắc quan trọng cần nhớ:
Một là, doanh nghiệp phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ. Trường hợp không tách riêng được ngay từ đầu, kế toán tạm hạch toán toàn bộ vào TK 133, đến cuối kỳ mới xác định lại phần được khấu trừ và không được khấu trừ theo đúng quy định pháp luật thuế GTGT.
Hai là, phần thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ sẽ được tính vào giá trị tài sản mua vào, giá vốn hàng bán ra, hoặc chi phí sản xuất kinh doanh – tùy từng trường hợp cụ thể, chứ không được treo mãi trên TK 133.
Ba là, việc xác định số thuế được khấu trừ, việc kê khai, quyết toán và nộp thuế phải tuân thủ đúng pháp luật thuế GTGT hiện hành – kế toán không tự ý áp dụng nguyên tắc riêng khác với quy định thuế.
Ví dụ thực tế: một doanh nghiệp thương mại mua một lô hàng hóa vừa dùng để bán ra chịu thuế GTGT, vừa dùng để biếu tặng (không chịu thuế). Nếu không bóc tách được ngay hóa đơn đầu vào theo từng mục đích sử dụng, kế toán ghi nhận toàn bộ thuế GTGT vào TK 133, cuối kỳ mới phân bổ lại phần không được khấu trừ sang chi phí.
2. Kết Cấu, Số Dư Và 2 Tài Khoản Cấp 2
Bên Nợ: ghi nhận số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
Bên Có: gồm số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ; số thuế kết chuyển sang không được khấu trừ; thuế GTGT đầu vào của hàng mua đã trả lại người bán hoặc được giảm giá; và số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại.
Số dư bên Nợ: là số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ, và số thuế GTGT đầu vào đã đề nghị hoàn nhưng ngân sách nhà nước chưa hoàn trả tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.
TK 133 có 2 tài khoản cấp 2:
– TK 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ: phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của vật tư, hàng hóa, dịch vụ mua ngoài dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
– TK 1332 – Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ: phản ánh thuế GTGT đầu vào của hoạt động đầu tư, mua sắm tài sản cố định, bất động sản đầu tư dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
3. Hạch Toán Các Giao Dịch Chủ Yếu
Mua hàng tồn kho, TSCĐ, BĐSĐT trong nước: Nợ TK 152, 153, 156, 211, 213, 217… (giá chưa thuế); Nợ TK 133 (thuế GTGT đầu vào, nếu có) / Có TK 111, 112, 331… (tổng giá thanh toán).
Mua vật tư, dịch vụ dùng ngay cho sản xuất kinh doanh: Nợ TK 241, 242, 621, 623, 627, 641, 642…; Nợ TK 133 (1331) / Có TK 111, 112, 331…
Mua hàng giao bán ngay, không qua nhập kho: Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán; Nợ TK 133 (1331) / Có TK 111, 112, 331…
Nhập khẩu vật tư, hàng hóa, TSCĐ: trước hết ghi nhận giá trị hàng nhập khẩu theo tổng số tiền phải thanh toán cộng thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường (nếu có): Nợ TK 152, 153, 156, 211… / Có TK 3331 (nếu thuế GTGT hàng nhập khẩu không được khấu trừ), Có TK 3332 – Thuế TTĐB, Có TK 3333 – Thuế xuất nhập khẩu, Có TK 33381 – Thuế bảo vệ môi trường. Nếu thuế GTGT hàng nhập khẩu được khấu trừ, ghi riêng: Nợ TK 133 (1331, 1332) / Có TK 333 (33312).
Hàng mua trả lại hoặc được giảm giá: Nợ các TK 111, 112, 331 (theo tổng giá thanh toán) / Có TK 133 (phần thuế GTGT tương ứng), Có TK 152, 153, 156, 211… (giá mua chưa thuế).
Không hạch toán riêng được thuế được khấu trừ và không được khấu trừ: khi mua, ghi nhận toàn bộ Nợ TK 133; cuối kỳ xác định phần không được khấu trừ, tính vào giá trị tài sản hoặc chi phí: Nợ TK 152, 156, 211, 627, 632, 641, 642… / Có TK 133 (1331).
Cuối kỳ, bù trừ thuế đầu vào với thuế đầu ra: Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311) / Có TK 133.
Khi được hoàn thuế GTGT: Nợ TK 111, 112 / Có TK 133 (1331).
Ví dụ: công ty mua một dây chuyền sản xuất giá 2 tỷ đồng, thuế GTGT 10% là 200 triệu đồng, thanh toán qua ngân hàng. Kế toán ghi Nợ TK 211: 2.000.000.000; Nợ TK 1332: 200.000.000 / Có TK 112: 2.200.000.000. Đến cuối kỳ, nếu đủ điều kiện khấu trừ, số 200 triệu này được bù trừ với thuế GTGT đầu ra khi xác định số thuế phải nộp.
Câu Hỏi Thường Gặp
TK 133 có áp dụng cho doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp không?
Không. TK 133 chỉ áp dụng cho doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Doanh nghiệp theo phương pháp trực tiếp hạch toán thuế GTGT đầu vào thẳng vào giá trị tài sản hoặc chi phí, không qua TK 133.
Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ xử lý thế nào?
Được tính vào giá trị tài sản mua vào, giá vốn hàng bán hoặc chi phí sản xuất kinh doanh tùy từng trường hợp cụ thể, không được treo trên TK 133.
TK 1331 và TK 1332 khác nhau ở điểm nào?
TK 1331 dùng cho thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua ngoài phục vụ sản xuất kinh doanh; TK 1332 dùng riêng cho thuế GTGT đầu vào của hoạt động đầu tư, mua sắm TSCĐ, bất động sản đầu tư.
Kết Luận
TK 133 là tài khoản trung gian quan trọng giúp doanh nghiệp theo dõi và khấu trừ đúng số thuế GTGT đầu vào, tránh để tồn đọng thuế không được khấu trừ trên sổ sách. Nắm vững nguyên tắc tách riêng thuế được khấu trừ – không được khấu trừ, cùng cách hạch toán khi nhập khẩu hay hàng trả lại, sẽ giúp kế toán xử lý chính xác và tránh sai sót khi quyết toán thuế.
Xem lại bài trước về TK 131 – Phải thu của khách hàng, hoặc bài Tổng quan Thông tư 99/2025/TT-BTC để nắm toàn bộ lộ trình thay thế Thông tư 200.
