Nhiều doanh nghiệp có chi nhánh, cửa hàng hay đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc đều phải theo dõi các khoản tiền qua lại giữa trụ sở chính và các đơn vị này. Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC (hiệu lực từ 1/1/2026, thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC), các khoản phải thu nội bộ được phản ánh trên Tài khoản 136. Bài viết này giải thích nguyên tắc, kết cấu và cách hạch toán TK 136 theo quy định mới, kèm ví dụ minh họa dễ hiểu cho người mới bắt đầu.
📋 Mục Lục Bài Viết
Nguyên Tắc Kế Toán TK 136
TK 136 dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu giữa doanh nghiệp (trụ sở chính) với đơn vị trực thuộc, hoặc giữa các đơn vị trực thuộc với nhau trong cùng doanh nghiệp.
Ở phía doanh nghiệp (trụ sở chính), TK 136 ghi nhận: vốn, quỹ đã giao hoặc cấp cho đơn vị trực thuộc; các khoản đơn vị trực thuộc phải nộp lên theo quy định; các khoản nhờ đơn vị trực thuộc thu hộ, chi hộ, trả hộ; các khoản liên quan đến giao khoán nội bộ; và các khoản phải thu vãng lai khác.
Ở phía đơn vị trực thuộc, TK 136 ghi nhận: vốn, quỹ doanh nghiệp đã giao, đã cấp nhưng chưa nhận được; doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ giữa trụ sở chính với các đơn vị trực thuộc hoặc giữa các đơn vị trực thuộc với nhau; các khoản nhờ thu hộ; các khoản đã chi, đã trả hộ; và các khoản phải thu nội bộ vãng lai khác.
Một điểm quan trọng: TK 136 phải được hạch toán chi tiết theo từng đơn vị trực thuộc có quan hệ thanh toán và theo dõi riêng từng khoản phải thu nội bộ, để doanh nghiệp có thể đôn đốc giải quyết dứt điểm trong kỳ kế toán.
Cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp phải kiểm tra, đối chiếu và xác nhận số phát sinh, số dư giữa TK 136 (Phải thu nội bộ) với TK 336 (Phải trả nội bộ) theo từng đơn vị trực thuộc và từng nội dung thanh toán. Nếu đủ điều kiện bù trừ, kế toán hạch toán bù trừ trên cả hai tài khoản theo chi tiết từng đối tượng; nếu phát hiện chênh lệch, phải tìm nguyên nhân và điều chỉnh kịp thời.
Kết Cấu Và 4 Tài Khoản Cấp 2 Của TK 136
Bên Nợ ghi nhận: số vốn doanh nghiệp đã giao, đã cấp cho đơn vị trực thuộc; kinh phí chủ đầu tư giao cho Ban quản lý dự án đầu tư (BQLDAĐT); các khoản đơn vị trực thuộc đã chi hộ, trả hộ; số tiền phải thu về các khoản đơn vị trực thuộc phải nộp lên, hoặc doanh nghiệp phải cấp xuống; số tiền phải thu về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ giữa các đơn vị trực thuộc với nhau.
Bên Có ghi nhận: thu hồi vốn, quỹ ở đơn vị trực thuộc; giá trị tài sản cố định hoàn thành chuyển lên từ BQLDAĐT; số tiền đã thu về các khoản phải thu nội bộ; và các khoản bù trừ phải thu với phải trả nội bộ của cùng một đối tượng.
Số dư bên Nợ: phản ánh số nợ còn phải thu ở các đơn vị trực thuộc tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.
TK 136 có 4 tài khoản cấp 2:
• TK 1361 – Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc: chỉ mở ở doanh nghiệp để phản ánh số vốn kinh doanh hiện có do doanh nghiệp cấp cho các đơn vị trực thuộc. Lưu ý, TK này không phản ánh vốn công ty mẹ đầu tư vào công ty con (khoản đó hạch toán ở TK 221 – Đầu tư vào công ty con).
• TK 1362 – Phải thu nội bộ về chênh lệch tỷ giá: chỉ mở ở doanh nghiệp là chủ đầu tư có thành lập BQLDA, phản ánh khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh ở các BQLDA chuyển lên.
• TK 1363 – Phải thu nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện được vốn hóa: cũng chỉ mở ở doanh nghiệp là chủ đầu tư có thành lập BQLDA.
• TK 1368 – Phải thu nội bộ khác: phản ánh tất cả các khoản phải thu khác giữa trụ sở chính với các đơn vị trực thuộc, hoặc giữa các đơn vị trực thuộc với nhau – đây là tài khoản được sử dụng phổ biến nhất trong thực tế, ví dụ cho các khoản chi hộ, trả hộ, hay doanh thu bán hàng nội bộ.
Ví Dụ Bút Toán Minh Họa
Một công ty thương mại có một cửa hàng trực thuộc hạch toán phụ thuộc. Trong tháng phát sinh các giao dịch sau, kế toán ghi nhận như sau:
1. Trụ sở chính giao 200 triệu đồng tiền mặt làm vốn kinh doanh cho cửa hàng:
Nợ TK 1361 – Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc: 200.000.000
Có TK 111: 200.000.000
2. Trụ sở chính chi hộ 15 triệu đồng tiền thuê kho cho cửa hàng:
Nợ TK 136 (1368): 15.000.000
Có TK 112: 15.000.000
3. Trụ sở chính xuất hàng hóa trị giá vốn 80 triệu đồng chuyển cho cửa hàng bán, ghi nhận doanh thu nội bộ, giá bán chưa thuế 95 triệu đồng, thuế GTGT 10%:
Nợ TK 136 (1368): 104.500.000
Có TK 511 (chi tiết doanh thu bán hàng nội bộ): 95.000.000
Có TK 333 (3331): 9.500.000
Đồng thời ghi nhận giá vốn: Nợ TK 632: 80.000.000 / Có TK 156: 80.000.000
4. Cửa hàng chuyển trả lại 104,5 triệu đồng tiền hàng đã bán hộ về trụ sở chính:
Nợ TK 112: 104.500.000
Có TK 136 (1368): 104.500.000
5. Cuối kỳ, đối chiếu phát hiện cửa hàng còn khoản phải trả trụ sở chính 10 triệu đồng (ghi trên TK 336), đủ điều kiện bù trừ với khoản phải thu nội bộ cùng đối tượng:
Nợ TK 336 (3368): 10.000.000
Có TK 136 (1368): 10.000.000
Qua ví dụ trên có thể thấy, việc hạch toán chi tiết theo từng đơn vị trực thuộc và đối chiếu định kỳ là điều kiện bắt buộc để số liệu TK 136 và TK 336 luôn khớp đúng, tránh tình trạng treo công nợ nội bộ kéo dài qua nhiều kỳ.
Câu Hỏi Thường Gặp
TK 136 có bắt buộc áp dụng cho mọi doanh nghiệp không?
Không. TK 136 chỉ áp dụng cho doanh nghiệp có tổ chức đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc (chi nhánh, cửa hàng, ban quản lý dự án…). Doanh nghiệp không có đơn vị trực thuộc thì không phát sinh số dư trên tài khoản này.
TK 1361 khác gì so với TK 221 – Đầu tư vào công ty con?
TK 1361 chỉ dùng cho vốn kinh doanh cấp cho đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc (không có tư cách pháp nhân riêng, không phải công ty con). Vốn góp vào công ty con – là pháp nhân độc lập – phải hạch toán trên TK 221.
Vì sao cuối kỳ phải đối chiếu TK 136 với TK 336?
Vì TK 136 (phải thu nội bộ) và TK 336 (phải trả nội bộ) là hai mặt của cùng một quan hệ thanh toán giữa trụ sở chính và đơn vị trực thuộc. Đối chiếu định kỳ giúp phát hiện sai lệch sớm, đồng thời là căn cứ để bù trừ, giảm số dư ảo trên báo cáo tài chính.
Kết Luận
TK 136 – Phải thu nội bộ là công cụ quan trọng để doanh nghiệp có đơn vị trực thuộc theo dõi minh bạch các khoản vốn, quỹ, doanh thu và chi phí phát sinh qua lại nội bộ. Nắm vững 4 tài khoản cấp 2 và nguyên tắc đối chiếu với TK 336 sẽ giúp kế toán tránh sai sót khi lập báo cáo tài chính hợp nhất nội bộ.
Bài trước: Hạch toán TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ.
Xem lại từ đầu chuỗi bài: Tổng quan Thông tư 99/2025/TT-BTC.
