Thông Tư 99: Thời Hạn Nộp, Nơi Nhận Và Công Khai BCTC

Sau khi quy định chi tiết nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính (BCTC) trong các tình huống đặc biệt như sáp nhập, chia tách hay mất khả năng hoạt động liên tục, Thông tư 99/2025/TT-BTC khép lại Chương V bằng ba điều khoản mang tính thủ tục nhưng rất dễ bị doanh nghiệp bỏ sót: Điều 25 về thời hạn nộp, Điều 26 về nơi nhận, và Điều 27 về công khai BCTC. Đây là những quy định ảnh hưởng trực tiếp đến việc doanh nghiệp có bị xử phạt hành chính hay không, nên kế toán cần nắm chắc để chủ động lên lịch công việc cuối kỳ.

Điều 25 – Thời hạn nộp Báo cáo tài chính

Theo Điều 25, doanh nghiệp phải nộp BCTC năm cho cơ quan có thẩm quyền chậm nhất là 90 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm. Với đa số doanh nghiệp có năm tài chính trùng năm dương lịch (kết thúc 31/12), hạn nộp BCTC năm sẽ rơi vào khoảng cuối tháng 3 năm sau.

Đối với công ty mẹ, tổng công ty có công ty con hoặc đơn vị trực thuộc, Thông tư giao quyền chủ động: chính công ty mẹ/tổng công ty sẽ tự quy định thời hạn nộp BCTC của công ty con, đơn vị trực thuộc sao cho phù hợp với quy định pháp luật hiện hành và đáp ứng được yêu cầu hợp nhất hoặc tổng hợp BCTC toàn hệ thống. Nói cách khác, công ty con thường phải nộp báo cáo về công ty mẹ sớm hơn mốc 90 ngày để công ty mẹ còn thời gian hợp nhất số liệu.

Một điểm cần lưu ý: nếu doanh nghiệp thuộc đối tượng phải lập BCTC theo kỳ khác (BCTC quý, bán niên) theo quy định của pháp luật chuyên ngành liên quan, thì thời hạn nộp các báo cáo này không áp dụng mốc 90 ngày nói trên mà thực hiện theo đúng quy định của pháp luật liên quan đó (ví dụ công ty đại chúng, tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bảo hiểm…).

A calendar marked with
Ảnh: Pexels / Leeloo The First

Điều 26 – Nơi nhận Báo cáo tài chính

Điều 26 quy định ba nội dung chính về nơi nhận BCTC:

Khoản 1 – Nguyên tắc chung: việc nộp BCTC cho cơ quan có thẩm quyền phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật có liên quan (ví dụ cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan đăng ký kinh doanh…) chứ Thông tư 99 không liệt kê lại danh sách cụ thể.

Khoản 2 – Doanh nghiệp thuộc diện phải kiểm toán: khi nộp BCTC cho cơ quan có thẩm quyền, bắt buộc phải đính kèm báo cáo kiểm toán theo quy định. Đây là điểm doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, công ty đại chúng, tổ chức tín dụng… cần đặc biệt lưu ý vì thiếu báo cáo kiểm toán khi nộp có thể bị coi là chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp BCTC.

Khoản 3 – Trường hợp BCTC đã được lưu giữ tại Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp: khi đó, các cơ quan có nhu cầu sẽ được yêu cầu cung cấp thông tin về BCTC của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật, thay vì doanh nghiệp phải nộp lặp lại nhiều nơi. Quy định này phản ánh xu hướng liên thông dữ liệu giữa các cơ quan quản lý nhà nước.

Điều 27 – Công khai Báo cáo tài chính

Đây là điều khoản dài và chi tiết nhất trong ba điều, gồm 5 khoản.

Khoản 1 định nghĩa: công khai BCTC là việc doanh nghiệp công bố thông tin về BCTC theo một hoặc một số hình thức quy định tại khoản 3, để các đối tượng sử dụng như chủ sở hữu, chủ nợ, nhà cung cấp, nhà đầu tư… có được thông tin trên BCTC của doanh nghiệp.

Khoản 2 quy định đối tượng được công khai: là các đối tượng được nhận thông tin công bố về BCTC theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các pháp luật khác có liên quan – tức phạm vi người được xem báo cáo phụ thuộc vào loại hình doanh nghiệp và quy định chuyên ngành áp dụng.

Khoản 3 liệt kê 5 hình thức công khai mà doanh nghiệp có thể lựa chọn (một hoặc kết hợp nhiều hình thức):

  • Phát hành ấn phẩm: in BCTC thành quyển để cung cấp thông tin; doanh nghiệp phải lưu trữ ấn phẩm này như tài liệu kế toán.
  • Thông báo bằng văn bản: gửi thông báo kèm BCTC cho các đối tượng được nhận thông tin.
  • Niêm yết: dán công khai BCTC tại trụ sở doanh nghiệp.
  • Đăng tải trên trang thông tin điện tử (website): đăng BCTC trên website của doanh nghiệp, có nêu rõ đường dẫn đến BCTC.
  • Các hình thức khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

Khoản 4: nội dung và thời hạn công khai BCTC thực hiện theo quy định của Luật Kế toán và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế – Thông tư 99 không đặt ra mốc thời hạn công khai riêng mà dẫn chiếu về Luật Kế toán.

Khoản 5: doanh nghiệp thuộc diện phải kiểm toán BCTC thì khi công khai BCTC cũng phải đính kèm báo cáo kiểm toán theo quy định – tương tự nguyên tắc ở Điều 26 về nơi nhận.

Ngay sau Điều 27, Thông tư 99 chuyển sang Chương VI – Tổ chức thực hiện, mở đầu bằng Điều 28 về quy định sử dụng phần mềm kế toán. Như vậy Điều 27 chính là điều khoản cuối cùng của Chương V – Báo cáo tài chính.

A stylish workspace featuring financial documents, eyeglasses, an iPhone displaying stock data, and a laptop.
Ảnh: Pexels / Leeloo The First

Câu Hỏi Thường Gặp

Doanh nghiệp có năm tài chính kết thúc 31/12 thì hạn nộp BCTC là ngày nào?

Chậm nhất 90 ngày kể từ 31/12, tức khoảng cuối tháng 3 năm sau (ngày cụ thể tùy cách tính lịch của từng năm và quy định của cơ quan nhận báo cáo).

Công ty con có bắt buộc nộp BCTC cho công ty mẹ theo mốc 90 ngày không?

Không nhất thiết theo đúng 90 ngày. Công ty mẹ/tổng công ty được quyền tự quy định thời hạn nộp của công ty con, đơn vị trực thuộc sao cho kịp phục vụ việc hợp nhất hoặc tổng hợp BCTC toàn hệ thống – thường sớm hơn mốc 90 ngày.

Doanh nghiệp nhỏ, không thuộc diện kiểm toán có bắt buộc công khai BCTC không?

Việc công khai BCTC thực hiện theo Luật Kế toán và pháp luật liên quan đến loại hình doanh nghiệp – không phải doanh nghiệp nào cũng bắt buộc công khai theo cùng một cách; doanh nghiệp cần đối chiếu quy định áp dụng riêng cho loại hình của mình.

Có được chọn nhiều hình thức công khai BCTC cùng lúc không?

Có. Điều 27 khoản 1 cho phép doanh nghiệp công khai theo "một hoặc một số hình thức" trong 5 hình thức được liệt kê tại khoản 3, tùy vào điều kiện và đối tượng cần tiếp cận thông tin.

Kết Luận

Điều 25-27 của Thông tư 99/2025/TT-BTC khép lại toàn bộ Chương V về Báo cáo tài chính bằng các quy định thủ tục quan trọng: nộp chậm nhất 90 ngày, đính kèm báo cáo kiểm toán nếu thuộc diện bắt buộc, và công khai theo 5 hình thức linh hoạt. Đây là những mốc thời gian và thủ tục doanh nghiệp cần đưa vào lịch làm việc cuối năm tài chính để tránh vi phạm. Xem lại bài trước về nguyên tắc lập BCTC khi doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục (Điều 24), hoặc quay lại bài Tổng quan về Thông tư 99/2025/TT-BTC để nắm toàn cảnh văn bản thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC.

0 0 votes
Article Rating
Subscribe
Notify of
guest

0 Comments
Oldest
Newest Most Voted
Inline Feedbacks
View all comments

You cannot copy content of this page

Bạn không thể sao chép nội dung này

0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x