Ở bài trước, chúng ta đã hạch toán xong TK 111 – Tiền mặt và TK 112 – Tiền gửi không kỳ hạn. Bài này tiếp tục với ba tài khoản trong nhóm tiền và đầu tư tài chính ngắn hạn theo Thông tư 99/2025/TT-BTC: TK 113 – Tiền đang chuyển, TK 121 – Chứng khoán kinh doanh và TK 128 – Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn. Đây là các tài khoản doanh nghiệp hay dùng khi tạm thời có vốn nhàn rỗi: gửi tiền ngân hàng có kỳ hạn, mua trái phiếu hưởng lãi, hoặc mua cổ phiếu để kiếm lời.
📋 Mục Lục Bài Viết
TK 113 – Tiền Đang Chuyển
TK 113 phản ánh các khoản tiền doanh nghiệp đã nộp vào ngân hàng, đã gửi bưu điện để chuyển cho ngân hàng hoặc đã chuyển trả cho đơn vị khác, nhưng chưa nhận được giấy báo Có (hoặc bên nhận chưa nhận được khoản thanh toán). Nói đơn giản: tiền đã “rời tay” nhưng chưa “vào sổ” bên nhận.
Kết cấu tài khoản
Bên Nợ: tiền đã nộp vào ngân hàng, đã gửi chuyển nhưng chưa có giấy báo Có; chênh lệch tỷ giá đánh giá tăng cuối kỳ.
Bên Có: số tiền kết chuyển vào TK 112 hoặc tài khoản liên quan khi nhận được giấy báo Có; chênh lệch tỷ giá đánh giá giảm cuối kỳ.
Số dư bên Nợ: tiền còn đang chuyển tại thời điểm cuối kỳ.
Ví dụ định khoản thường gặp
Thu tiền bán hàng bằng séc, nộp thẳng vào ngân hàng nhưng chưa nhận giấy báo Có: Nợ TK 113 / Có TK 511, 3331.
Xuất quỹ tiền mặt nộp vào ngân hàng, chưa có giấy báo Có: Nợ TK 113 / Có TK 111.
Chuyển khoản trả nợ nhưng chủ nợ chưa nhận được tiền: Nợ TK 113 / Có TK 112.
Khi ngân hàng báo Có: Nợ TK 112 / Có TK 113.
Vì đây chỉ là khoản “trung chuyển”, kế toán cần theo dõi sát để kết chuyển kịp thời ngay khi nhận được giấy báo Có, tránh để số dư TK 113 tồn đọng lâu gây khó khăn khi đối chiếu cuối kỳ.
TK 121 – Chứng Khoán Kinh Doanh
TK 121 dùng để phản ánh giá trị hiện có và biến động mua, bán các loại chứng khoán nắm giữ vì mục đích kinh doanh – tức mua vào bán ra để kiếm lời, kể cả chứng khoán có kỳ hạn trên 12 tháng nhưng doanh nghiệp mua bán để hưởng chênh lệch giá. Phạm vi gồm cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ, quyền mua cổ phần, chứng quyền, hợp đồng tương lai… Tài khoản này không phản ánh các khoản nắm giữ đến ngày đáo hạn như tiền gửi có kỳ hạn, trái phiếu giữ để hưởng lãi – nhóm đó thuộc TK 128.
Vài nguyên tắc đáng chú ý
Chứng khoán kinh doanh được ghi nhận ban đầu theo giá trị hợp lý tại thời điểm giao dịch; chứng khoán niêm yết ghi nhận tại thời điểm khớp lệnh (T+0), chứng khoán chưa niêm yết ghi nhận khi chính thức có quyền sở hữu. Chi phí môi giới, giao dịch, phí ngân hàng khi mua được hạch toán thẳng vào chi phí tài chính (TK 635), không cộng vào giá trị chứng khoán. Cuối kỳ, nếu giá thị trường giảm dưới giá gốc, doanh nghiệp phải trích lập dự phòng tổn thất theo hướng dẫn tại TK 229. Doanh nghiệp không được tái phân loại qua lại giữa TK 121 và TK 128 trong quá trình nắm giữ.
Kết cấu tài khoản: Bên Nợ ghi tăng giá trị chứng khoán kinh doanh; bên Có ghi giảm; số dư bên Nợ là giá trị chứng khoán đang nắm giữ cuối kỳ.
Ví dụ định khoản thường gặp
Mua chứng khoán kinh doanh: Nợ TK 121 / Có TK 111, 112, 331.
Chi phí môi giới, giao dịch khi mua: Nợ TK 635 / Có TK 111, 112.
Bán có lãi: Nợ TK 111, 112, 131 (tổng tiền thu) và Nợ TK 229 (nếu có dự phòng tương ứng) / Có TK 121 (giá trị ghi sổ), Có TK 515 (phần lãi).
Bán bị lỗ: Nợ TK 111, 112 (tiền thu), Nợ TK 229 (nếu có), Nợ TK 635 (phần lỗ) / Có TK 121 (giá trị ghi sổ).
TK 128 – Đầu Tư Nắm Giữ Đến Ngày Đáo Hạn
Khác với TK 121 (mua bán kiếm lời), TK 128 phản ánh các khoản đầu tư doanh nghiệp nắm giữ với mục đích hưởng lãi định kỳ cho đến khi đáo hạn: tiền gửi có kỳ hạn tại ngân hàng, tín phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả, các khoản cho vay theo khế ước. Tài khoản này có 4 tài khoản cấp 2: TK 1281 – Tiền gửi có kỳ hạn, TK 1282 – Trái phiếu, TK 1283 – Cho vay, và TK 1288 – Các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn.
Vài điểm cần lưu ý
Nếu có dấu hiệu khoản đầu tư có thể bị tổn thất, doanh nghiệp phải lập dự phòng theo hướng dẫn tại TK 229. Khi mua trái phiếu có chiết khấu (giá mua thấp hơn mệnh giá) hoặc phụ trội (giá mua cao hơn mệnh giá), phần chênh lệch này được phân bổ dần vào doanh thu tài chính theo phương pháp đường thẳng hoặc lãi suất thực trong suốt thời gian nắm giữ, và phải áp dụng nhất quán.
Kết cấu tài khoản: Bên Nợ ghi tăng giá trị khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn; bên Có ghi giảm; số dư bên Nợ là giá trị khoản đầu tư còn nắm giữ tại thời điểm cuối kỳ.
Ví dụ định khoản thường gặp
Gửi tiết kiệm có kỳ hạn, mua trái phiếu, cho vay theo khế ước: Nợ TK 128 / Có TK 111, 112 (số tiền thực chi).
Định kỳ ghi nhận lãi (trường hợp nhận lãi định kỳ): Nợ TK 111, 112 / Có TK 515.
Trường hợp nhận lãi trước hoặc nhận lãi sau, lãi được phân bổ dần: Nợ TK 128 / Có TK 515 theo từng kỳ.
Khi đáo hạn, thu hồi gốc: Nợ TK 111, 112 / Có TK 128.
Thanh lý trước hạn bị lỗ: Nợ TK 111, 112, Nợ TK 229 (nếu có dự phòng), Nợ TK 635 (phần lỗ) / Có TK 128 (giá trị ghi sổ).
Câu Hỏi Thường Gặp
TK 113 khác gì so với TK 112?
TK 112 là tiền đã thực sự có trên tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp (có giấy báo Có). TK 113 là tiền đã chuyển đi nhưng chưa được ngân hàng hoặc bên nhận xác nhận – trạng thái tạm thời, chờ kết chuyển.
Mua trái phiếu để hưởng lãi thì hạch toán TK 121 hay TK 128?
Nếu mục đích là nắm giữ hưởng lãi đến đáo hạn thì hạch toán vào TK 128 (cụ thể là TK 1282). Nếu mục đích là mua đi bán lại để kiếm chênh lệch giá, kể cả khi trái phiếu có kỳ hạn trên 12 tháng, thì hạch toán vào TK 121.
Có được chuyển một khoản đầu tư từ TK 121 sang TK 128 khi đổi ý định không?
Không. Thông tư 99 quy định doanh nghiệp không được tái phân loại chứng khoán kinh doanh (TK 121) thành khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (TK 128) và ngược lại trong suốt thời gian nắm giữ.
Kết Luận
TK 113, TK 121 và TK 128 khép lại nhóm tài khoản tiền và đầu tư tài chính ngắn hạn trong Phụ lục II của Thông tư 99/2025/TT-BTC. Điểm mấu chốt cần nhớ: TK 113 chỉ là trạng thái trung chuyển tạm thời, còn TK 121 và TK 128 phân biệt nhau ở mục đích nắm giữ – kiếm lời từ chênh lệch giá hay hưởng lãi đến đáo hạn – và không được tái phân loại qua lại. Bài tiếp theo trong loạt bài sẽ chuyển sang nhóm tài khoản phải thu và hàng tồn kho, bắt đầu với TK 131 – Phải thu của khách hàng. Xem lại bài liền trước tại Thông Tư 99: Hạch Toán Tài Khoản Tiền Mặt, Tiền Gửi, hoặc xem lại toàn bộ hành trình từ đầu tại bài Tổng quan Thông tư 99/2025/TT-BTC.
