Sau các bài về chứng từ, tài khoản và sổ kế toán, chuỗi bài về Thông tư 99/2025/TT-BTC (thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC, hiệu lực từ 1/1/2026) chuyển sang phần mà bất kỳ ai làm kế toán, tài chính cũng phải nắm: Chương V – Báo cáo tài chính. Bài này trình bày Điều 14 đến Điều 16, trả lời ba câu hỏi cơ bản: báo cáo tài chính (BCTC) dùng để làm gì, bao lâu lập một lần, và ai phải lập.
📋 Mục Lục Bài Viết
Điều 14: Mục Đích Của Báo Cáo Tài Chính
Thông tư 99 xác định rõ: BCTC là công cụ để doanh nghiệp cung cấp thông tin về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và các luồng tiền, phục vụ nhu cầu quản lý của chủ sở hữu, cơ quan có thẩm quyền và của bất kỳ ai sử dụng BCTC để ra quyết định kinh tế – có thể là ngân hàng cho vay, nhà đầu tư, hay chính Ban giám đốc.
Cụ thể, BCTC phải cung cấp thông tin về 5 nhóm chỉ tiêu: tài sản; nợ phải trả; vốn chủ sở hữu; doanh thu, thu nhập khác, chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác; và lãi, lỗ cùng việc phân chia kết quả kinh doanh. Ngoài số liệu trên các báo cáo chính, doanh nghiệp còn phải giải trình thêm trong Bản thuyết minh BCTC về các chỉ tiêu và chính sách kế toán đã áp dụng – đây là phần nhiều kế toán mới hay bỏ sót vì nghĩ thuyết minh chỉ là phụ lục hình thức, trong khi thực tế đây là nơi kiểm toán viên và cơ quan thuế soi kỹ nhất.
Ví dụ: Công ty A vay ngân hàng để mở rộng sản xuất. Ngân hàng không chỉ nhìn số lợi nhuận trên Báo cáo kết quả kinh doanh, mà còn xem thuyết minh về nợ vay, tài sản đảm bảo để đánh giá khả năng trả nợ – đúng với mục đích BCTC nêu tại Điều 14.
Điều 15: Kỳ Lập Báo Cáo Tài Chính
Thông tư quy định ba loại kỳ lập:
Kỳ lập BCTC năm: mọi doanh nghiệp đều phải lập BCTC năm theo Luật Kế toán – đây là báo cáo bắt buộc, không có ngoại lệ.
Kỳ lập BCTC giữa niên độ: gồm BCTC quý (kể cả quý IV) và BCTC bán niên (6 tháng). Loại báo cáo này thường áp dụng với công ty đại chúng, công ty niêm yết hoặc theo yêu cầu quản lý riêng của công ty mẹ, chứ không phải doanh nghiệp nào cũng phải lập.
Kỳ lập BCTC khác: gồm hai trường hợp – (1) lập theo kỳ khác như BCTC tháng khi pháp luật, công ty mẹ hoặc chủ sở hữu yêu cầu; (2) lập tại đúng thời điểm doanh nghiệp bị chia, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình, giải thể hoặc phá sản – đây là mốc thời gian bắt buộc theo pháp luật, không thể trì hoãn đến cuối năm tài chính.
Điều 16: Đối Tượng Và Trách Nhiệm Lập Báo Cáo Tài Chính
Về đối tượng: tất cả doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế đều phải lập BCTC năm dạng đầy đủ theo mẫu tại Phụ lục IV của Thông tư. Riêng BCTC giữa niên độ hoặc theo kỳ khác thì thực hiện theo pháp luật chuyên ngành hoặc yêu cầu quản lý nội bộ; nếu pháp luật chuyên ngành yêu cầu lập BCTC giữa niên độ nhưng không nói rõ dạng đầy đủ hay tóm lược thì doanh nghiệp được tự chọn.
Với doanh nghiệp có đơn vị trực thuộc, trụ sở chính phải tổng hợp số liệu của cả trụ sở chính và các đơn vị trực thuộc vào một BCTC chung, đồng thời loại trừ toàn bộ giao dịch nội bộ giữa các đơn vị này với nhau – nguyên tắc này giống hệt cách hợp nhất báo cáo giữa công ty mẹ – công ty con, chỉ khác là áp dụng trong nội bộ một pháp nhân.
Về trách nhiệm ký: việc lập và ký BCTC thực hiện theo Luật Kế toán. Điểm đáng lưu ý cho doanh nghiệp thuê dịch vụ kế toán ngoài: nếu thuê đơn vị kinh doanh dịch vụ kế toán lập BCTC hoặc làm kế toán trưởng thuê ngoài, thì tại phần chữ ký người lập/kế toán trưởng trên BCTC bắt buộc phải ghi rõ số Giấy phép hành nghề dịch vụ kế toán và tên đơn vị cung cấp dịch vụ – thiếu thông tin này BCTC coi như chưa hợp lệ về hình thức.
Câu Hỏi Thường Gặp
Doanh nghiệp nhỏ có bắt buộc lập BCTC quý, bán niên không?
Không bắt buộc nếu không thuộc diện công ty đại chúng, niêm yết hoặc không có yêu cầu riêng từ công ty mẹ/pháp luật chuyên ngành. Theo Điều 15, chỉ BCTC năm là bắt buộc chung cho mọi doanh nghiệp; BCTC giữa niên độ chỉ áp dụng khi có căn cứ pháp luật hoặc yêu cầu quản lý cụ thể.
Công ty thuê dịch vụ kế toán ngoài lập BCTC thì ai ký?
Vẫn cần chữ ký người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, nhưng tại phần người lập hoặc kế toán trưởng phải ghi thêm số Giấy phép hành nghề dịch vụ kế toán và tên đơn vị dịch vụ đã thuê, theo đúng yêu cầu tại khoản 4 Điều 16.
Đơn vị trực thuộc có phải tự lập BCTC riêng không?
Số liệu của đơn vị trực thuộc phải được tổng hợp vào BCTC chung của doanh nghiệp, sau khi loại trừ giao dịch nội bộ. Việc đơn vị trực thuộc có lập báo cáo tài chính riêng để phục vụ quản lý nội bộ hay không là tùy nhu cầu, không bắt buộc theo Thông tư 99.
Kết Luận
Điều 14-16 của Thông tư 99/2025/TT-BTC đặt nền cho toàn bộ Chương V: xác định rõ BCTC dùng để làm gì, bao lâu lập một lần và ai chịu trách nhiệm. Bài tiếp theo trong chuỗi sẽ đi vào Điều 17 – hệ thống Báo cáo tài chính của doanh nghiệp, bao gồm danh mục 4 báo cáo bắt buộc và các mẫu biểu áp dụng cho từng trường hợp (hoạt động liên tục hay không liên tục, BCTC năm hay giữa niên độ).
Xem lại bài trước trong chuỗi: Điều 12-13 – Sổ kế toán doanh nghiệp. Bài tổng quan mở đầu chuỗi: Thông tư 99/2025/TT-BTC thay thế Thông tư 200.
