[IFRS 14] – Phần 01: Tương tác với các chuẩn mực khác

 


IFRS 14 TƯƠNG TÁC VỚI CÁC CHUẨN MỰC KHÁC

Đoạn IFRS 14.16:

Các trường hợp ngoại lệ, miễn áp dụng hoặc yêu cầu bổ sung cụ thể liên quan đến tương tác giữa Chuẩn mực IFRS 14 này và các Chuẩn mực khác được trình bày trong nội dung của Chuẩn mực này (xem đoạn B7-B28 bên dưới).

Trong trường hợp không có ngoại lệ, miễn áp dụng hoặc yêu cầu bổ sung nêu trên, các Chuẩn mực khác sẽ được áp dụng để kế toán số dư các khoản hoãn lại theo luật định tương tự như cách áp dụng cho tài sản, nghĩa vụ phải trả, thu nhập và chi phí được ghi nhận theo các Chuẩn mực khác. (đoạn IFRS 14.16)


1. Tương tác IAS 10 – Sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán

[IFRS 14] Phụ lục B – đoạn B8:

Doanh nghiệp có thể cần sử dụng ước tính và giả định khi ghi nhận và xác định giá trị số dư các khoản hoãn lại theo luật định. Đối với các sự kiện phát sinh giữa ngày kết thúc kỳ báo cáo và ngày báo cáo tài chính được phê duyệt phát hành, doanh nghiệp phải áp dụng IAS 10 để xác định liệu các ước tính và giả định cần phải được điều chỉnh để phản ánh các sự kiện này.

 

2. Tương tác IAS 12 – Thuế thu nhập doanh nghiệp

[IFRS 14] Phụ lục B – đoạn B9:

IAS 12 yêu cầu, với một số trường hợp ngoại lệ hạn chế, doanh nghiệp ghi nhận nghĩa vụ thuế hoãn lại và (tùy thuộc vào một số điều kiện) tài sản thuế hoãn lại cho các khoản chênh lệch tạm thời. Doanh nghiệp bị kiểm soát giá phải áp dụng IAS 12 đối với toàn bộ các hoạt động của doanh nghiệp, bao gồm các hoạt động bị kiểm soát giá, để xác định giá trị thuế thu nhập doanh nghiệp cần phải được ghi nhận.

[IFRS 14] Phụ lục B – đoạn B10:

Trong một số phương án kiểm soát giá, cơ quan quản lý giá cho phép hoặc yêu cầu doanh nghiệp tăng giá trong tương lai để thu hồi một phần hoặc toàn bộ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. Trong các tình huống này, doanh nghiệp có thể ghi nhận số dư các khoản hoãn lại theo luật định trên báo cáo tình hình tài chính liên quan đến khoản thuế thu nhập doanh nghiệp, phù hợp với chính sách kế toán được thiết lập theo đoạn 11 – 12.

Việc ghi nhận số dư các khoản hoãn lại theo luật định đối với thuế thu nhập doanh nghiệp có thể tự dẫn đến phát sinh chênh lệch tạm thời bổ sung và doanh nghiệp phải ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại bổ sung liên quan.

[IFRS 14] Phụ lục B – đoạn B11:

Mặc dù theo các yêu cầu trình bày báo cáo tài chính và thuyết minh báo cáo tài chính của IAS 12 khi doanh nghiệp ghi nhận tài sản thuế hoãn lại và nghĩa vụ thuế hoãn lại từ việc ghi nhận số dư các khoản hoãn lại theo luật định, doanh nghiêp không phải trình bày số thuế hoãn lại này trong tổng số dư tài sản (hoặc nghĩa vụ phải trả) thuế hoãn lại.

Thay vào đó, doanh nghiệp phải trình bày tài sản (hoặc nghĩa vụ phải trả) thuế hoãn lại phát sinh từ việc ghi nhận số dư các khoản hoãn lại theo luật định theo một trong hai cách:

  • Trình bày cùng với chỉ tiêu số dư nợ và số dư có các khoản hoãn lại theo luật định; hoặc
  • Trình bày riêng một chỉ tiêu bên cạnh số dư nợ và số dư có các khoản hoãn lại theo luật định liên quan.

[IFRS 14] Phụ lục B – đoạn B12:

Tương tự, khi doanh nghiệp ghi nhận biến động tài sản (hoặc nghĩa vụ phải trả) thuế hoãn lại phát sinh từ việc ghi nhận số dư các khoản hoãn lại theo luật định, doanh nghiệp không phải trình bày giá trị biến động của thuế hoãn lại trong chỉ tiêu chi phí (hoặc thu nhập) thuế trên báo cáo lãi lỗ và thu nhập toàn diện khác theo IAS 12.

Thay vào đó, doanh nghiệp phải trình bày biến động của tài sản (nghĩa vụ) thuế hoãn lại phát sinh từ việc ghi nhận số dư các khoản hoãn lại theo luật định theo một trong hai cách:

  • Trình bày cùng với chỉ tiêu phản ánh biến động số dư các khoản hoãn lại theo luật định trên báo cáo lãi lỗ và thu nhập toàn diện khác; hoặc
  • Trình bày riêng một chỉ tiêu bên cạnh dòng phản ánh biến động số dư các khoản hoãn lại theo luật định trên báo cáo lãi lỗ và thu nhập toàn diện khác.

 

3. Tương tác IAS 33 – Lãi trên cổ phiếu

[IFRS 14] Phụ lục B – đoạn B13:

Đoạn 66 trong IAS 33 yêu cầu một số doanh nghiệp trình bày trên báo cáo lãi lỗ và thu nhập toàn diện khác thông tin lãi cơ bản và pha loãng trên cổ phiếu cho cả lãi hoặc lỗ từ hoạt động liên tục và lãi hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông phổ thông của công ty mẹ.

Bên cạnh đó, đoạn 68 trong IAS 33 yêu cầu doanh nghiệp phải báo cáo hoạt động bị chấm dứt để trình bày thông tin lãi cơ bản và pha loãng trên cổ phiếu cho hoạt động bị chấm dứt, trong báo cáo lãi lỗ và thu nhập toàn diện khác hoặc thuyết minh báo cáo tài chính.

[IFRS 14] Phụ lục B – đoạn B14:

Đối với mỗi chỉ tiêu lãi trên cổ phiếu trình bày theo IAS 33, doanh nghiệp áp dụng Chuẩn mực này phải trình bày thông tin bổ sung lãi cơ bản và pha loãng trên cổ phiếu được tính theo cùng phương pháp, ngoại trừ các chỉ tiêu phải được loại ra khỏi biến động thuần của số dư các khoản hoãn lại theo luật định.

Phù hợp với yêu cầu trong đoạn 73 của IAS 33, doanh nghiệp phải trình bày lãi trên cổ phiếu theo yêu cầu của đoạn 26 của Chuẩn mực này tương tự như trình bày thông tin lãi trên cổ phiếu theo yêu cầu của IAS 33 cho các kỳ báo cáo.

 

4. Tương tác IAS 36 – Suy giảm giá trị tài sản

[IFRS 14] Phụ lục B – đoạn B15:

Đoạn 11 – 12 yêu cầu doanh nghiệp tiếp tục áp dụng chính sách kế toán theo các nguyên tắc  kế toán được thừa nhận chung trước đó (GAAP trước đó) cho việc nhận biết, ghi nhận, xác định giá trị và hoàn nhập suy giảm giá trị liên quan đến số dư các khoản hoãn lại theo luật định được ghi nhận. Theo đó, IAS 36 không áp dụng riêng cho số dư các khoản hoãn lại theo luật định được ghi nhận.

[IFRS 14] Phụ lục B – đoạn B16:

Tuy nhiên, IAS 36 yêu cầu doanh nghiệp thực hiện kiểm tra suy giảm giá trị cho đơn vị tạo tiền (CGU) bao gồm số dư các khoản hoãn lại theo luật định. Công việc kiểm tra có thể được yêu cầu do CGU bao gồm lợi thế thương mại, hoặc do một hoặc nhiều dấu hiệu suy giảm giá trị được đề cập tại IAS 46 được phát hiện liên quan đến CGU đó.

Trong các tình huống này, đoạn 74 – 79 của IAS 36 yêu cầu xác định giá trị có thể thu hồi và giá trị sổ sách của CGU. Doanh nghiệp phải áp dụng các yêu cầu này để quyết định liệu có số dư các khoản hoãn lại theo luật định được ghi nhận nào bao gồm trong giá trị sổ sách của CGU cho mục đích kiểm tra suy giảm giá trị. Các yêu cầu còn lại của IAS 36 phải được áp dụng cho lỗ suy giảm giá trị được ghi nhận từ kết quả của cuộc kiểm tra.

 

5. Tương tác IFRS 3 – Hợp nhất kinh doanh

[IFRS 14] Phụ lục B – đoạn B17:

Nguyên tắc cơ bản của IFRS 3 là bên mua đơn vị kinh doanh ghi nhận tài sản mua được và nghĩa vụ phải trả ước tính tại ngày mua theo giá trị hợp lý. IFRS 3 cho phép một số trường hợp hạn chế miễn áp dụng các nguyên tắc ghi nhận và xác định giá trị này. Đoạn B18 của Chuẩn mực này bổ sung thêm một trường hợp miễn áp dụng.

[IFRS 14] Phụ lục B – đoạn B18:

Đoạn 11 – 12 yêu cầu doanh nghiệp tiếp tục áp dụng chính sách kế toán theo các nguyên tắc kế toán được thừa nhận chung trước đó đối với ghi nhận, xác định giá trị, suy giảm giá trị và ngừng ghi nhận số dư các khoản hoãn lại theo luật định.

Theo đó, nếu doanh nghiệp mua một đơn vị kinh doanh, doanh nghiêp phải áp dụng, trên báo cáo tài chính hợp nhất, các chính sách kế toán được thiết lập theo đoạn 11 – 12 về việc ghi nhận và xác định giá trị số dư các khoản hoãn lại theo luật định của bên bị mua tại ngày mua.

Số dư các khoản hoãn lại theo luật định của bên bị mua phải được ghi nhận trong báo cáo tài chính hợp nhất của bên mua theo chính sách kế toán của bên mua, cho dù số dư các khoản hoãn lại theo luật định có được ghi nhận trên báo cáo tài chính của bên bị mua hay không.

 

6. Tương tác IFRS 5 – Tài sản dài hạn nắm giữ để bán và hoạt động bị chấm dứt/không tiếp tục

[IFRS 14] Phụ lục B – đoạn B19:

Đoạn 11 – 12 yêu cầu doanh nghiệp phải tiếp tục áp dụng các chính sách kế toán trước đó cho việc ghi nhận, xác định giá trị, suy giảm giá trị và ngừng ghi nhận số dư các khoản hoãn lại theo luật định. Theo đó, các yêu cầu về xác định giá trị của IFRS 5 sẽ không áp dụng đối với số dư các khoản hoãn lại theo luật định được ghi nhận.

[IFRS 14] Phụ lục B – đoạn B20:

Đoạn 33 của IFRS 5 yêu cầu trình bày riêng kết quả của hoạt động bị chấm dứt trên báo cáo lãi lỗ và thu nhập toàn diện khác. Mặc dù theo yêu cầu của đoạn này, khi doanh nghiệp lựa chọn áp dụng Chuẩn mực này để trình bày một hoạt động bị chấm dứt, doanh nghiệp không phải trình bày biến động số dư các khoản hoãn lại theo luật định phát sinh từ các hoạt động bị kiểm soát giá của hoạt động bị chấm dứt trong cùng chỉ tiêu theo yêu cầu của đoạn 33 của IFRS 5.

Thay vào đó, doanh nghiệp phải trình biến động số dư các khoản hoãn lại theo luật định phát sinh từ các hoạt động bị kiểm soát giá của hoạt động bị chấm dứt theo một trong hai cách:

  • Bao gồm trong cùng chỉ tiêu trình bày biến động số dư các khoản hoãn lại theo luật định liên quan đến lãi hoặc lỗ; hoặc
  • Trình bày riêng một chỉ tiêu bên cạnh dòng trình bày biến động số dư các khoản hoãn lại theo luật định liên quan đến lãi hoặc lỗ.

[IFRS 14] Phụ lục B – đoạn B21:

Tương tự, mặc dù các yêu cầu của đoạn 38 của IFRS 5, khi doanh nghiệp trình bày một nhóm thanh lý, doanh nghiệp không phải trình bày tổng số dư nợ và số dư có các khoản hoãn lại theo luật định là một phần của nhóm thanh lý trong cùng chỉ tiêu theo yêu cầu của đoạn 38 của IFRS 5. Thay vào đó, doanh nghiệp phải trình tổng số dư nợ và số dư có các khoản hoãn lại theo luật định là một phần của nhóm thanh lý theo một trong hai cách:

  • Bao gồm trong cùng chỉ tiêu trình bày số dư nợ và số dư có các khoản hoãn lại theo luật định; hoặc
  • Trình bày riêng một chỉ tiêu bên cạnh dòng trình số dư nợ và số dư có các khoản hoãn lại theo luật định

[IFRS 14] Phụ lục B – đoạn B22:

Nếu doanh nghiệp lựa chọn trình bày số dư và biến động các khoản hoãn lại theo luật định liên quan đến nhóm thanh lý hoặc hoạt động bị chấm dứt trong cùng chỉ tiêu với các khoản hoãn lại theo luật định liên quan, doanh nghiệp cần phải trình bày các chỉ tiêu này riêng biệt trong phần phần tích chỉ tiêu hoãn lại theo luật định như mô tả tại đoạn 33 của Chuẩn mực này.

 

7. Tương tác IFRS 10 – Báo cáo tài chính hợp nhất

[IFRS 14] Phụ lục B – đoạn B23:

Đoạn 19 của IFRS 10 yêu cầu “công ty mẹ phải lập báo cáo tài chính hợp nhất sử dụng một bộ chính sách kế toán thống nhất cho các giao dịch giống nhau và các sự kiện trong cùng hoàn cảnh.” Đoạn 8 của Chuẩn mực này yêu cầu doanh nghiệp trong phạm vi, và lựa chọn áp dụng, Chuẩn mực này phải áp dụng toàn bộ các yêu cầu của chuẩn mực đối với toàn bộ số dư các khoản hoãn lại theo luật định phát sinh từ toàn bộ các hoạt động bị kiểm soát giá của doanh nghiệp.

Theo đó, nếu công ty mẹ ghi nhận số dư các khoản hoãn lại theo luật định trên báo cáo tài chính hợp nhất theo Chuẩn mực này, doanh nghiệp phải áp dụng cùng chính sách kế toán cho số dư các khoản hoãn lại theo luật định của các công ty con. Việc áp dụng này không ảnh hưởng bởi liệu các công ty con có ghi nhận các số dư này trên báo cáo tài chính của công ty con hay không.

 

8. Tương tác IAS 28 – Đầu tư vào công ty liên kết và liên doanh

[IFRS 14] Phụ lục B – đoạn B24:

Đoạn 35–36 của IAS 28 yêu cầu, khi áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu, “báo cáo tài chính của doanh nghiệp phải được lập sử dụng một bộ chính sách kế toán thống nhất cho các giao dịch giống nhau và các sự kiện trong cùng hoàn cảnh.” Theo đó, chính sách kế toán của các công ty liên kết hoặc liên doanh về ghi nhận, xác định giá trị, suy giảm giá trị và ngừng ghi nhận số dư các khoản hoãn lại theo luật định phải được điều chỉnh phù hợp với chính sách kế toán của doanh nghiệp đầu tư áp dụng theo phương pháp vốn chủ sở hữu.

 

9. Tương tác IFRS 12 – Công bố/thuyết minh lợi ích trong đơn vị khác

[IFRS 14] Phụ lục B – đoạn B25:

Đối với mỗi công ty con có lợi ích cổ đông không kiểm soát trọng yếu đối với doanh nghiệp báo cáo, doanh nghiệp phải trình bày thông tin lãi hoặc lỗ phân bổ cho lợi ích cổ đông không kiểm soát của công ty con trong kỳ báo cáo theo yêu cầu của đoạn 12(e) của IFRS 12. Trường hợp doanh nghiệp ghi nhận số dư các khoản hoãn lại theo luật định theo Chuẩn mực này, doanh nghiệp phải trình bày thông tin biến động thuần của số dư các khoản hoãn lại theo luật định, là giá trị bao gồm trong chỉ tiêu yêu cầu phải trình bày theo đoạn 12(e) của IFRS 12.

[IFRS 14] Phụ lục B – đoạn B26:

Theo đoạn 12(g) của IFRS 12, đối với mỗi công ty con có lợi ích cổ đông không kiểm soát trọng yếu đối với doanh nghiệp báo cáo, doanh nghiệp phải trình bày thông tin tài chính tổng hợp về công ty con theo quy định cụ thể tại đoạn B10 của IFRS 12.

Tương tự, theo đoạn 21(b) (ii) của IFRS 12, đối với mỗi liên doanh và công ty liên kết trọng yếu đối với doanh nghiệp báo cáo, doanh nghiệp phải trình bày thông tin tài chính tổng hợp theo quy định cụ thể tại đoạn B12-B13 của IFRS 12. Đoạn B16 của IFRS 12 quy định cụ thể thông tin tài chính tổng hợp mà doanh nghiệp cần phải trình bày cho toàn bộ các công ty liên kết và liên doanh khác không trọng yếu theo đoạn 21(c) của IFRS 12.

[IFRS 14] Phụ lục B – đoạn B27:

Bên cạnh các thông tin cụ thể trong đoạn 12, 21, B10, B12–B13 và B16 của IFRS 12, doanh nghiệp ghi nhận số dư các khoản hoãn lại theo luật định theo Chuẩn mực này cũng phải trình bày thông tin tổng số dư nợ, số dư có và biến động số dư các khoản hoãn lại theo luật định, tách biệt giữa chỉ tiêu ghi nhận theo lãi lỗ và chỉ tiêu ghi nhận trên thu nhập toàn diện khác, đối với mỗi đơn vị yêu cầu phải trình bày thông tin theo IFRS 12.

B28 đoạn 19 của IFRS 12 quy định cụ thể thông tin doanh nghiệp phải trình bày khi doanh nghiệp ghi nhận lãi hoặc lỗ do mất quyền kiểm soát công ty con, được xác định theo đoạn 25 của IFRS 10. Bên cạnh các thông tin yêu cầu theo đoạn 19 của IFRS 12, doanh nghiệp lựa chọn áp dụng Chuẩn mực này phải trình bày phần giá trị trong lãi hoặc lỗ liên quan đến việc ngừng ghi nhận số dư các khoản hoãn lại theo luật định trong báo cáo tài chính của công ty con trước đây tại ngày mất quyền kiểm soát.

 

Xem thêm: IFRS 14 – Các khoản hoãn lại theo luật định

Ketoanstartup.com


XEM THÊM CÁC CHUẨN MỰC KHÁC