[IFRS 16] Bên thuê – Phần 07: Sửa đổi hợp đồng thuê tài sản – ví dụ minh họa 3


VÍ DỤ MINH HỌA – SỬA ĐỔI HỢP ĐỒNG THUÊ
1. Sửa đổi hợp đồng thuê tài sản

Bên thuê cần hạch toán sửa đổi thuê tài sản là thuê tài sản riêng biệt nếu đồng thời:

  • sự thay đổi tăng phạm vi của thuê tài sản bằng cách thêm quyền để sử dụng một hay nhiều tài sản cơ sở; và
  • khoản thanh toán thuê tài sản tăng một giá trị tương ứng với giá độc lập của phạm vi thuê tăng lên và bất kỳ điều chỉnh phù hợp đối với giá độc lập đó để phản ánh tình huống của hợp đồng cụ thể.

Đối với sửa đổi thuê tài sản không được hạch toán là thuê tài sản riêng biệt, vào ngày có hiệu lực của sửa đổi thuê tài sản, bên thuê cần:

  • phân bổ khoản thanh toán trong hợp đồng sửa đổi;
  • xác định thời hạn thuê của thuê tài sản sửa đổi; và
  • xác định lại giá trị nợ phải trả thuê tài sản bằng cách chiết khấu khoản thanh toán tiền thuê điều chỉnh sử dụng lãi suất chiết khấu điều chỉnh. Lãi suất chiết khấu điều chỉnh được xác định là lãi suất ngầm định trong thuê tài sản trong thời hạn thuê còn lại, hoặc là lãi suất đi vay tương đương của bên thuê tại ngày sửa đổi có hiệu lực, nếu lãi suất ngầm định trong thuê tài sản không thể được xác định dễ dàng.

Đối với sửa đổi thuê tài sản không được hạch toán là thuê tài sản riêng biệt, bên thuê cần hạch toán xác định lại nợ phải trả thuê tài sản bằng cách:

  • giảm giá trị ghi sổ của tài sản quyền sử dụng để phản ánh việc chấm dứt một phần hoặc toàn bộ thuê tài sản đối với sửa đổi thuê tài sản làm giảm phạm vi thuê tài sản. Bên thuê cần ghi nhận vào lãi hoặc lỗ bất kỳ thu nhập hoặc lỗ nào liên quan đến việc chấm dứt một phần hoặc toàn bộ thuê tài sản.
  • thực hiện điều chỉnh tương ứng đối với tài sản quyền sử dụng cho tất cả các sửa đổi khác của thuê tài sản.

 

2. Ví dụ minh họa về trường hợp dừng hợp đồng: ghi nhận ban đầu
Ví dụ 1: trường hợp tăng thời hạn thuê

Công ty A ký hợp đồng thuê văn phòng làm việc với công ty cho thuê B với các thông tin như sau:

  • Thời hạn thuê: 10 năm, kể từ ngày 01/01/20T1
  • Thanh toán vào cuối mỗi năm: 1.000 triệu VND
  • Lãi suất biên đi vay của công ty A ban đầu cho phần thuê văn phòng này: 5%/năm

TRẢ LỜI:

Bước 1: Công ty A xác định giá trị ban đầu của “Nợ phải trả thuê tài sản” và “Tài sản quyền sử dụng” của Hợp đồng thuê tại thời điểm ngày 01/01/ 20T1

Bảng tính theo dõi: Giá trị hiện tại của các khoản thanh toán tiền thuê phải trả
Năm thứ Năm hợp đồng Tỷ lệ chiết khấu Hệ số chiết khấu Khoản thanh toán tiền thuê phải trả hàng năm Giá trị hiện tại của các khoản thanh toán tiền thuê phải trả
(tại đầu năm 20T1)
n r a = 1/(1+r)^n b c = a x b
1 20T1 5%        0,95  1.000    952
2 20T2 5%          0,91        1.000   907
3 20T3 5%          0,86       1.000    864
4 20T4 5%        0,82      1.000   823
5 20T5 5%          0,78        1.000   784
6 20T6 5%            0,75       1.000     746
7 20T7 5%          0,71        1.000  711
8 20T8 5%           0,68     1.000              677
9 20T9 5%           0,64      1.000                     645
10 20X0 5%        0,61       1.000                    614
              7.722
  • Xác định giá trị ban đầu của “Nợ phải trả thuê tài sản” tại thời điểm đầu năm 20T1.

= Giá trị hiện tại của các khoản thanh toán tiền thuê phải trả (chưa được trả) tại đầu năm 20T1

= 7.722 triệu VND

  • Xác định giá trị ban đầu của “Tài sản quyền sử dụng” tại thời điểm đầu năm 20T1.

= Nợ phải trả thuê tài sản

= 7.722  triệu VND

 

Bước 2: Lập bảng theo dõi “nợ phải trả thuê tài sản” và “Tài sản quyền sử dụng” trong thời hạn thuê

Bảng tính theo dõi: Nợ phải trả thuê tài sản trong thời hạn thuê
Năm Nợ phải trả thuê tài sản (đầu kỳ) Dư nợ tính lãi Lãi suất (%) Lãi vay Thanh toán tiền thuê Nợ phải trả thuê tài sản (cuối kỳ)
(1) (2) = (1) (3) (4) = (2)x(3) (5) (6) = (1) + (4) – (5)
20T1       7.722           7.722 5%      386           1.000                    7.108
20T2          7.108          7.108 5%  355         1.000                6.463
20T3          6.463            6.463 5%     323           1.000                5.786
20T4        5.786          5.786 5%  289        1.000                  5.076
20T5      5.076           5.076 5%   254       1.000                4.329
20T6       4.329         4.329 5%          216           1.000                3.546
20T7        3.546       3.546 5%         177    1.000          2.723
20T8     2.723        2.723 5%        136        1.000         1.859
20T9       1.859      1.859 5%            93        1.000                 952
20X0        952              952 5%              48          1.000                  –

 

Bảng tính theo dõi: Quyền sử dụng tài sản và khấu hao
Năm hợp đồng Giá trị tài sản quyền sử dụng (đầu kỳ) Số kỳ còn phải khấu hao Khấu hao trong kỳ Khấu hao lũy kế Giá trị còn lại của tài sản quyền sử dụng (cuối kỳ)
(1) (2) (3) = (1)/(2) (5) (6) = (1) – (3)
20T1       7.722 10             772        772         6.950
20T2          6.950 9              772          1.544     6.177
20T3        6.177 8             772        2.317         5.405
20T4     5.405 7               772        3.089      4.633
20T5        4.633 6           772        3.861           3.861
20T6       3.861 5         772           4.633     3.089
20T7         3.089 4                772           5.405          2.317
20T8        2.317 3               772            6.177         1.544
20T9        1.544 2            772      6.950           772
20X0            772 1                772         7.722               –

 

Bước 3: Hạch toán kế toán và trình bày báo cáo tài chính

Năm Hạch toán kế toán Trình bày báo cáo tài chính
Báo cáo tình hình tài chính/Bảng cân đối kế toán Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh/Báo cáo lãi lỗ
Đầu năm 20T1 Khi tài sản thuê bắt đầu sẵn sàng sử dụng:

  • NỢ tài sản quyền sử dụng: 7.722
  • CÓ nợ phải trả thuê tài sản: 7.722
  • TĂNG tài sản quyền sử dụng: 7.722
  • TĂNG nợ phải trả thuê tài sản: 7.722
20T1 Thanh toán tiền thuê cuối năm

  • NỢ nợ phải trả thuê tài sản: 1.000
  • CÓ tiền: 1.000

 

Khấu hao tài sản quyền sử dụng

  • NỢ chi phí khấu hao: 772
  • CÓ khấu hao lũy kế: 772

 

Chi phí lãi vay thuê tài sản

  • NỢ chi phí tài chính: 386
  • CÓ nợ phải trả thuê tài sản: 386

 

  • GIẢM nợ phải trả thuê tài sản: 1.000
  • GIẢM tiền: 1.000
  • TĂNG khấu hao lũy kế: 772
  • TĂNG nợ phải trả thuê tài sản: 386

 

  • TĂNG chi phí khấu hao: 772
  • TĂNG chi phí tài chính: 386
20T2 Thanh toán tiền thuê cuối năm

  • NỢ nợ phải trả thuê tài sản: 1.000
  • CÓ tiền: 1.000

 

Khấu hao tài sản quyền sử dụng

  • NỢ chi phí khấu hao: 772
  • CÓ khấu hao lũy kế: 772

 

Chi phí lãi vay thuê tài sản

  • NỢ chi phí tài chính: 355
  • CÓ nợ phải trả thuê tài sản: 355

 

  • GIẢM nợ phải trả thuê tài sản: 1.000
  • GIẢM tiền: 1.000
  • TĂNG khấu hao lũy kế: 772
  • TĂNG nợ phải trả thuê tài sản: 355
  • TĂNG chi phí khấu hao: 772
  • TĂNG chi phí tài chính: 355

 

20T3 đến 20X0 Cuối mỗi năm, bút toán hạch toán tương tự năm 20T2

Lưu ý: chi phí lãi vay thuê tài sản thay đổi tương ứng cho từng năm theo như bảng tính theo dõi “Nợ phải trả thuê tài sản” ở trên.

 

3. Ví dụ minh họa về trường hợp dừng hợp đồng: ghi nhận sau khi sửa đổi hợp đồng
Ví dụ 1 - tiếp theo

Tiếp tục ví dụ 1 ở trên: tại cuối năm 20T5 (năm thứ 5 của Hợp đồng), công ty A có nhu cầu kết thúc sớm hợp đồng nên đã thương lượng lại hợp đồng với công ty cho thuê B và hai bên đã thống nhất ký lại biên bản điều chỉnh hợp đồng vào ngày đầu năm 20T6 có điều khoản như sau:

  • Thời hạn thuê sẽ kết thúc vào cuối năm 20T7 (giảm 03 năm  so với hợp đồng ban đầu) 
  • Khoản thanh toán tiền thuê không đổi. Tuy nhiên, công ty A phải bù thêm một khoản tiền 1.200 triệu VND do chấm dứt hợp đồng trước thời hạn, khoản tiền này phải thanh toán vào cuối năm 20T6 
  • Lãi suất biên đi vay của công ty A hiện tại: 9%/năm (tăng 4% so với mức 5% của thời điểm đầu năm 20T1)
  • Trong Hợp đồng gốc ban đầu không có điều khoản chấm dứt hợp đồng trước thời hạn.

 

TRẢ LỜI:

Bước 1: Cần đánh giá những tác động của các thay đổi điều khoản hợp đồng lên Hợp đồng gốc ban đầu

  • Việc chấm dứt hợp đồng trước thời hạn này không nằm trong điều khoản của Hợp đồng gốc ban đầu. Cho nên đây là sửa đổi hợp đồng thuê ban đầu
  • Cần xác định lại giá trị của “Nợ phải trả thuê tài sản” khi tỷ lệ chiết khấu thay đổi và thời hạn thuê thay đổi

 

Bước 2: Giá trị đang ghi sổ của “Tài sản quyền sử dụng” và “Nợ phải trả thuê tài sản” trước khi sửa đổi hợp đồng tại thời điểm đầu năm 20T6

  • Giá trị đang ghi sổ của “Tài sản quyền sử dụng” trước khi sửa đổi hợp đồng tại thời điểm đầu năm 20T6: 3.861
  • Giá trị đang ghi sổ của “Nợ phải trả thuê tài sản” trước khi sửa đổi hợp đồng tại thời điểm đầu năm 20T6: 4.329

 

Bước 3: Giá trị còn lại của “Tài sản quyền sử dụng” và “Nợ phải trả thuê tài sản” sau khi giảm thời hạn thuê tại thời điểm đầu năm 20T6

Chỉ tiêu Số năm hợp đồng còn lại tại thời điểm đầu năm 20T6 Tỷ lệ (%)
Hợp đồng gốc ban đầu                                                                                             5 100%
Sửa đổi hợp đồng                                                                                             2 40%
Giảm                                                                                             3 60%
  • Giá trị còn lại của “Tài sản quyền sử dụng” sau khi giảm thời hạn thuê tại thời điểm đầu năm 20T6: 3.861 x 40% = 1.544

 

Bảng tính: Giá trị hiện tại của các khoản thanh toán tiền thuê phải trả theo hợp đồng ban đầu, với thời hạn thuê theo sửa đổi hợp đồng
Năm thứ Năm hợp đồng Tỷ lệ chiết khấu Hệ số chiết khấu Khoản thanh toán tiền thuê phải trả hàng năm Giá trị hiện tại của các khoản thanh toán tiền thuê phải trả
(tại đầu năm 20T6)
n r a = 1/(1+r)^n b c = a x b
1 20T6 5%          0,95       1.000                         952
2 20T7 5%       0,91       1.000                     907
               1.859

Chúng ta sử dụng tỷ lệ chiết khấu ban đầu (5%) và khoản thanh toán tiền thuê ban đầu (1.000 triệu VND) với thời hạn thuê còn lại theo sửa đổi hợp đồng (02 năm) để tính giá trị còn lại của “Nợ phải trả thuê tài sản” khi giảm thời hạn thuê:

  • Giá trị còn lại của “Nợ phải trả thuê tài sản” sau khi giảm thời hạn thuê tại thời điểm đầu năm 20T6: 1.859

 

Tóm tắt, đối với tài sản quyền sử dụng :

  • Giá trị đang ghi sổ của “Tài sản quyền sử dụng” trước khi sửa đổi hợp đồng tại thời điểm đầu năm 20T6: 3.861
  • Giá trị còn lại của “Tài sản quyền sử dụng” sau khi giảm thời hạn thuê tại thời điểm đầu năm 20T6: 1.544
  • Giá trị của “Tài sản quyền sử dụng” đã giảm: 3.861 – 1.544 = 2.317

 

Tóm tắt, đối với Nợ phải trả thuê tài sản :

  • Giá trị đang ghi sổ của “Nợ phải trả thuê tài sản” trước khi sửa đổi hợp đồng tại thời điểm đầu năm 20T6: 4.329
  • Giá trị còn lại của “Nợ phải trả thuê tài sản” sau khi giảm thời hạn thuê tại thời điểm đầu năm 20T6: 1.859
  • Giá trị của “Nợ phải trả thuê tài sản” đã giảm: 4.329 – 1.859 = 2.470

 

Chúng ta có, bút toán điều chỉnh thứ nhất:

  • Giảm nợ phải trả thuê tài sản (ghi NỢ): 2.470
  • Giảm Tài sản quyền sử dụng (ghi CÓ): 2.317
  • Lãi từ sửa đổi hợp đồng (ghi CÓ): 153

 

Bước 4: Xác định lại “Nợ phải trả thuê tài sản” khi tỷ lệ chiết khấu thay đổi và khoản thanh toán tiền thuê thay đổi:

Bảng tính theo dõi: Giá trị hiện tại của các khoản thanh toán tiền thuê phải trả
Năm thứ Năm hợp đồng Tỷ lệ chiết khấu Hệ số chiết khấu Khoản thanh toán tiền thuê phải trả hàng năm Giá trị hiện tại của các khoản thanh toán tiền thuê phải trả
(tại đầu năm 20T6)
n r a = 1/(1+r)^n b c = a x b
1 20T6 9%         0,92      2.200 (*)                       2.018
2 20T7 9%            0,84         1.000                               842
                    2.860

(*) bằng khoản thanh toán tiền thuê năm (1.000 triệu VND) cộng với khoản tiền bù hợp đồng do kết thúc trước thời hạn (1.200 triệu VND)

Giá trị xác định lại của “Nợ phải trả thuê tài sản” tại ngày sửa đổi hợp đồng tại thời điểm đầu năm 20T6:

  • Giá trị còn lại của “Nợ phải trả thuê tài sản” sau khi giảm thời hạn thuê tại thời điểm đầu năm 20T6: 1.859
  • Giá trị xác định lại của “Nợ phải trả thuê tài sản”: 2.860
  • Giá trị “Nợ phải trả thuê tài sản” đã tăng:  2.860 – 1.859 = 1.001

 

Giá trị của “Tài sản quyền sử dụng” tại ngày sửa đổi hợp đồng tại thời điểm đầu năm 20T6:

  • Giá trị “Tài sản quyền sử dụng” tăng tương ứng với mức tăng của “Nợ phải trả thuê tài sản”: 1.001
  • Giá trị còn lại của “Tài sản quyền sử dụng” sau khi giảm thời hạn thuê tại thời điểm đầu năm 20T6: 1.544
  • Giá trị “Tài sản quyền sử dụng” sau khi sửa đổi hợp đồng: 1.544 + 1.001 = 2.545

 

Chúng ta có, bút toán điều chỉnh thứ hai:

  • Tăng nợ phải trả thuê tài sản (ghi CÓ): 1.001
  • Tăng Tài sản quyền sử dụng (ghi NỢ): 1.001

 

Bước 5: Lập lại bảng theo dõi “nợ phải trả thuê tài sản” và “Tài sản quyền sử dụng” trong thời hạn thuê mới sau khi sửa đổi hợp đồng

Bảng tính theo dõi: Nợ phải trả thuê tài sản trong thời hạn thuê
Năm Nợ phải trả thuê tài sản (đầu kỳ) Dư nợ tính lãi Lãi suất (%) Lãi vay Thanh toán tiền thuê Nợ phải trả thuê tài sản (cuối kỳ)
(1) (2) = (1) (3) (4) = (2)x(3) (5) (6) = (1) + (4) – (5)
20T6        2.860           2.860 9%            257        2.200                     917
20T7             917                917 9%              83            1.000                      –

 

Bảng tính theo dõi: Quyền sử dụng tài sản và khấu hao
Năm hợp đồng Giá trị tài sản quyền sử dụng (đầu kỳ) Số kỳ khấu hao Khấu hao trong kỳ Khấu hao lũy kế Giá trị còn lại của tài sản quyền sử dụng (cuối kỳ)
(1) (2) (3) = (1)/(2) (5) (6) = (1) – (3)
20T6       2.545 2            1.272          1.272         1.272
20T7          1.272 1              1.272        2.545                  –

 

Bước 5: Hạch toán kế toán và trình bày báo cáo tài chính

Năm Hạch toán kế toán Trình bày báo cáo tài chính
Báo cáo tình hình tài chính/Bảng cân đối kế toán Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh/Báo cáo lãi lỗ
Đầu năm 20T6 Xác định lại giá trị của “Nợ phải trả thuê tài sản” và “Tài sản quyền sử dụng” sau khi sửa đổi hợp đồng:

Bút toán điều chỉnh thứ nhất:

  • NỢ nợ phải trả thuê tài sản: 2.470
  • CÓ Tài sản quyền sử dụng: 2.317
  • CÓ Lãi từ sửa đổi hợp đồng: 153

 

Bút toán điều chỉnh thứ hai:

  • CÓ nợ phải trả thuê tài sản: 1.001
  • NỢ Tài sản quyền sử dụng: 1.001

 

  • GIẢM nợ phải trả thuê tài sản: 2.470
  • GIẢM tài sản quyền sử dụng: 2.317
  • TĂNG nợ phải trả thuê tài sản: 1.001
  • TĂNG tài sản quyền sử dụng: 1.001
  • TĂNG lãi từ sửa đổi hợp đồng: 153
20T6 Thanh toán tiền thuê cuối năm

  • NỢ nợ phải trả thuê tài sản: 2.200
  • CÓ tiền: 2.200

 

Khấu hao tài sản quyền sử dụng

  • NỢ chi phí khấu hao: 1.272
  • CÓ khấu hao lũy kế: 1.272

 

Chi phí lãi vay thuê tài sản

  • NỢ chi phí tài chính: 257
  • CÓ nợ phải trả thuê tài sản: 257
  • GIẢM nợ phải trả thuê tài sản: 2.200
  • GIẢM tiền: 2.200
  • TĂNG khấu hao lũy kế: 1.272
  • TĂNG nợ phải trả thuê tài sản: 257
  • TĂNG chi phí khấu hao: 1.272
  • TĂNG chi phí tài chính: 257
20T7 Thanh toán tiền thuê cuối năm

  • NỢ nợ phải trả thuê tài sản: 1.000
  • CÓ tiền: 1.000

 

Khấu hao tài sản quyền sử dụng

  • NỢ chi phí khấu hao: 1.272
  • CÓ khấu hao lũy kế: 1.272

 

Chi phí lãi vay thuê tài sản

  • NỢ chi phí tài chính: 83
  • CÓ nợ phải trả thuê tài sản: 83
  • GIẢM nợ phải trả thuê tài sản: 1.000
  • GIẢM tiền: 1.000
  • TĂNG khấu hao lũy kế: 1.272
  • TĂNG nợ phải trả thuê tài sản: 83
  • TĂNG chi phí khấu hao: 1.272
  • TĂNG chi phí tài chính: 83

 

 

Xem thêm: IFRS 16 – Thuê tài sản

 

Ketoanstartup.com


XEM THÊM CÁC CHUẨN MỰC KHÁC