[IFRS 16] Bên thuê – Phần 09: Các loại hợp đồng thuê tài sản – ví dụ minh họa 2


 

I. TỔNG QUAN CÁC LOẠI HỢP ĐỒNG THUÊ TÀI SẢN
1. Phân loại hợp đồng thuê tài sản

Nếu dựa vào số lần thanh toán, có thể phân loại các hợp đồng thuê tài sản thành 02 nhóm cơn bản:

  • Nhóm 1: Hợp đồng thanh toán một lần trong suốt thời gian thuê
    • Thanh toán toàn bộ tiền thuê khi bắt đầu thuê
    • Thanh toán toàn bộ tiền thuê vào một thời điểm bất kỳ trong thời gian thuê
    • Thanh toán toàn bộ tiền thuê khi kết thúc thời hạn thuê
  • Nhóm 2: Hợp đồng thanh toán nhiều lần trong suốt thời gian thuê
    • Thanh toán định kỳ với một khoản thanh toán cố định
    • Thanh toán định kỳ với các khoản thanh toán khác nhau
    • Thanh toán không theo định kỳ với khoản thanh toán cố định
    • Thanh toán không theo định kỳ với các khoản thanh toán khác nhau

 

Nếu dựa vào tính chất của khoản thanh toán, có thể phân loại các hợp đồng thuê tài sản thành 02 nhóm cơ bản:

  • Nhóm 1: Hợp đồng có khoản thanh toán đã xác định trước
  • Nhóm 2: Hợp đồng có khoản thanh toán biến đổi (ví dụ: Khoản thanh toán tương lai phụ thuộc vào các chỉ số: lãi suất hoặc lạm phát,… tại thời điểm thanh toán)

 

Còn nhiều tiêu chí khác để phân loại các hợp đồng thuê tài sản

 

2. Các loại hợp đồng thuê tài sản thông dụng

Trong thực tế, thông thường chúng ta sẽ bắt gặp các loại hợp đồng thuê tài sản đã xác định trước các khoản thanh toán. Có thể là hợp đồng thanh toán 01 lần hoặc nhiều lần; hoặc hợp đồng có khoản thanh toán cố định hoặc khác nhau. Tuy nhiên, bài viết này sẽ đề cập đến 04 loại hợp đồng thông dụng sau:

  • Hợp đồng thanh toán 01 lần toàn bộ tiền thuê khi bắt đầu thuê
  • Hợp đồng thanh toán định kỳ với khoản thanh toán cố định vào đầu mỗi kỳ
  • Hợp đồng thanh toán định kỳ với khoản thanh toán cố định vào cuối mỗi kỳ
  • Hợp đồng thanh toán không theo định kỳ với các khoản thanh toán khác nhau
3. Ví dụ minh họa về hợp đồng thuê có khoản thanh toán thay đổi hàng năm: bên thuê ghi nhận
Ví dụ 1: trường hợp hợp đồng thuê có các khoản thanh toán thay đổi hàng năm

Công ty A ký hợp đồng thuê văn phòng làm việc với công ty cho thuê B với các thông tin như sau:

  • Thời hạn thuê: 5 năm, kể từ ngày 01/01/20T1
  • Thanh toán vào cuối mỗi năm
  • Khoản thanh toán tiền thuê thay đổi mỗi năm và được thông báo vào đầu mỗi năm
  • Kỳ thanh toán đầu tiên vào cuối năm 20T1 với số tiền: 2.000 triệu VND
  • Lãi suất biên đi vay của công ty A ban đầu cho phần thuê văn phòng này: 5%/năm

TRẢ LỜI:

Bước 1: Công ty A xác định giá trị ban đầu của “Nợ phải trả thuê tài sản” và “Tài sản quyền sử dụng” của Hợp đồng thuê tại thời điểm ngày 01/01/ 20T1

Bảng tính theo dõi: Giá trị hiện tại của các khoản thanh toán tiền thuê phải trả
Năm thứ Năm hợp đồng Tỷ lệ chiết khấu Hệ số chiết khấu Khoản thanh toán tiền thuê phải trả hàng năm
(cuối năm)
Giá trị hiện tại của các khoản thanh toán tiền thuê phải trả
(tại đầu năm 20T1)
n r a = 1/(1+r)^n b c = a x b
1 20T1 5%                       0,95                        2.000                                  1.905
2 20T2 5%                       0,91                        2.000                                  1.814
3 20T3 5%                       0,86                        2.000                                  1.728
4 20T4 5%                       0,82                        2.000                                  1.645
5 20T5 5%                       0,78                        2.000                                  1.567
                               8.659
  • Xác định giá trị ban đầu của “Nợ phải trả thuê tài sản” tại thời điểm đầu năm 20T1.

= Giá trị hiện tại của các khoản thanh toán tiền thuê phải trả (chưa được trả) tại đầu năm 20T1

= 8.659 triệu VND

  • Xác định giá trị ban đầu của “Tài sản quyền sử dụng” tại thời điểm đầu năm 20T1.

= Nợ phải trả thuê tài sản

= 8.659  triệu VND

 

Bước 2: Lập bảng theo dõi “nợ phải trả thuê tài sản” và “Tài sản quyền sử dụng” trong thời hạn thuê

Bảng tính theo dõi: Nợ phải trả thuê tài sản trong thời hạn thuê
Năm Nợ phải trả thuê tài sản (đầu kỳ) Dư nợ tính lãi Lãi suất (%) Lãi vay Thanh toán tiền thuê (cuối năm) Nợ phải trả thuê tài sản (cuối kỳ)
(1) (2) = (1) (3) (4) = (2)x(3) (5) (6) = (1) + (4) – (5)
20T1                      8.659                            8.659 5%                           433                       2.000                                             7.092
20T2                      7.092                            7.092 5%                           355                       2.000                                             5.446
20T3                      5.446                            5.446 5%                           272                       2.000                                             3.719
20T4                      3.719                            3.719 5%                           186                       2.000                                             1.905
20T5                      1.905                            1.905 5%                             95                       2.000

 

Bảng tính theo dõi: Quyền sử dụng tài sản và khấu hao
Năm hợp đồng Giá trị tài sản quyền sử dụng (đầu kỳ) Số kỳ còn phải khấu hao Khấu hao trong kỳ Khấu hao lũy kế Giá trị còn lại của tài sản quyền sử dụng (cuối kỳ)
(1) (2) (3) = (1)/(2) (5) (6) = (1) – (3)
20T1                      8.659 5                          1.732                      1.732                                  6.927
20T2                      6.927 4                          1.732                      3.464                                  5.195
20T3                      5.195 3                          1.732                      5.195                                  3.464
20T4                      3.464 2                          1.732                      6.927                                  1.732
20T5                      1.732 1                          1.732                      8.659                                          –

 

Bước 3: Hạch toán kế toán và trình bày báo cáo tài chính

Năm Hạch toán kế toán Trình bày báo cáo tài chính
Báo cáo tình hình tài chính/Bảng cân đối kế toán Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh/Báo cáo lãi lỗ
Đầu năm 20T1 Khi tài sản thuê bắt đầu sẵn sàng sử dụng:

  • NỢ tài sản quyền sử dụng: 8.659 
  • CÓ nợ phải trả thuê tài sản: 8.659 
  • TĂNG tài sản quyền sử dụng: 8.659 
  • TĂNG nợ phải trả thuê tài sản: 8.659 
20T1 Thanh toán tiền thuê cuối năm

  • NỢ nợ phải trả thuê tài sản: 2.000
  • CÓ tiền: 2.000

 

Khấu hao tài sản quyền sử dụng

  • NỢ chi phí khấu hao: 1.732
  • CÓ khấu hao lũy kế: 1.732

 

Chi phí lãi vay thuê tài sản

  • NỢ chi phí tài chính: 433
  • CÓ nợ phải trả thuê tài sản: 433
  • GIẢM nợ phải trả thuê tài sản: 2.000
  • GIẢM tiền: 2.000
  • TĂNG khấu hao lũy kế: 1.732
  • TĂNG nợ phải trả thuê tài sản: 433
  • TĂNG chi phí khấu hao: 1.732
  • TĂNG chi phí tài chính: 433

 

Ví dụ 1: trường hợp hợp đồng thuê có các khoản thanh toán thay đổi hàng năm

Tiếp tục ví dụ 1 ở trên:

  • Theo quy định hợp đồng thuê, tại thời điểm đầu năm 20T2, công ty cho thuê B thông báo cho công ty A khoản thanh toán cuối năm 20T2 là 2.150 triệu VND

TRẢ LỜI:

Bước 1: Công ty A xác định lại giá trị của “Nợ phải trả thuê tài sản” và “Tài sản quyền sử dụng” của Hợp đồng thuê tại thời điểm ngày 01/01/ 20T2, với khoản thanh toán tiền thuê mới là 2.150 triệu VND

Bảng tính theo dõi: Giá trị hiện tại của các khoản thanh toán tiền thuê phải trả với khoản thanh toán mới: 2.150 triệu VND
Năm thứ Năm hợp đồng Tỷ lệ chiết khấu Hệ số chiết khấu Khoản thanh toán tiền thuê phải trả hàng năm (cuối năm) Giá trị hiện tại của các khoản thanh toán tiền thuê phải trả
(tại đầu năm 20T2)
n r a = 1/(1+r)^n b c = a x b
1 20T2 5%                       0,95                        2.150                                  2.048
2 20T3 5%                       0,91                        2.150                                  1.950
3 20T4 5%                       0,86                        2.150                                  1.857
4 20T5 5%                       0,82                        2.150                                  1.769
                               7.624

 

Giá trị xác định lại của “Nợ phải trả thuê tài sản” tại ngày 01/01/20T2:

  • Giá trị đang ghi sổ của “Nợ phải trả thuê tài sản” tại ngày 01/01/20T2 theo bảng tính ban đầu: 7.092
  • Giá trị xác định lại của “Nợ phải trả thuê tài sản” tại ngày 01/01/20T2 theo bảng tính mới : 7.624
  • Giá trị “Nợ phải trả thuê tài sản” đã tăng:  7.624 – 7.092 = 532

 

Giá trị của “Tài sản quyền sử dụng” tại ngày 01/01/20T2:

  • Giá trị “Tài sản quyền sử dụng” tăng tương ứng với mức tăng của “Nợ phải trả thuê tài sản”: 532
  • Giá trị còn lại của “Tài sản quyền sử dụng” tại ngày 01/01/20T2: 6.927
  • Giá trị “Tài sản quyền sử dụng”  tại ngày 01/01/20T2 sau khi xác định lại giá trị: 532 + 6.927 = 7.459

 

Chúng ta có, bút toán điều chỉnh:

  • Tăng nợ phải trả thuê tài sản (ghi CÓ): 532
  • Tăng Tài sản quyền sử dụng (ghi NỢ): 532

 

Bước 2: Lập lại bảng theo dõi “nợ phải trả thuê tài sản” và “Tài sản quyền sử dụng” khi khoản thanh toán tiền thuê thay đổi tại thời điểm ngày 01/01/20T2 cho thời gian thuê còn lại

Bảng tính theo dõi: Nợ phải trả thuê tài sản trong thời hạn thuê còn lại
Năm Nợ phải trả thuê tài sản (đầu kỳ) Dư nợ tính lãi Lãi suất (%) Lãi vay Thanh toán tiền thuê Nợ phải trả thuê tài sản (cuối kỳ)
(1) (2) = (1) (3) (4) = (2)x(3) (5) (6) = (1) + (4) – (5)
20T2                      7.624                            7.624 5%                           381                       2.150                                             5.855
20T3                      5.855                            5.855 5%                           293                       2.150                                             3.998
20T4                      3.998                            3.998 5%                           200                       2.150                                             2.048
20T5                      2.048                            2.048 5%                           102                       2.150                                                     –

 

Bảng tính theo dõi: Quyền sử dụng tài sản và khấu hao
Năm hợp đồng Giá trị tài sản quyền sử dụng (đầu kỳ) Số kỳ khấu hao Khấu hao trong kỳ Khấu hao lũy kế Giá trị còn lại của tài sản quyền sử dụng (cuối kỳ)
(1) (2) (3) = (1)/(2) (5) (6) = (1) – (3)
20T2                      7.459 4                          1.865                      1.865                                  5.594
20T3                      5.594 3                          1.865                      3.730                                  3.730
20T4                      3.730 2                          1.865                      5.594                                  1.865
20T5                      1.865 1                          1.865                      7.459                                          –

 

Bước 3: Hạch toán kế toán và trình bày báo cáo tài chính

Năm Hạch toán kế toán Trình bày báo cáo tài chính
Báo cáo tình hình tài chính/Bảng cân đối kế toán Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh/Báo cáo lãi lỗ
Đầu năm 20T2 Xác định lại giá trị của “Nợ phải trả thuê tài sản” và “Tài sản quyền sử dụng” khi khoản thanh toán tiền thuê thay đổi:

Bút toán điều chỉnh:

  • CÓ nợ phải trả thuê tài sản: 532
  • NỢ Tài sản quyền sử dụng: 532
  • TĂNG nợ phải trả thuê tài sản: 532
  • TĂNG tài sản quyền sử dụng: 532
20T2 Thanh toán tiền thuê cuối năm

  • NỢ nợ phải trả thuê tài sản: 2.150
  • CÓ tiền: 2.150

 

Khấu hao tài sản quyền sử dụng

  • NỢ chi phí khấu hao: 1.865
  • CÓ khấu hao lũy kế: 1.865

 

Chi phí lãi vay thuê tài sản

  • NỢ chi phí tài chính: 381
  • CÓ nợ phải trả thuê tài sản: 381
  • GIẢM nợ phải trả thuê tài sản: 2.150
  • GIẢM tiền: 2.150
  • TĂNG khấu hao lũy kế: 1.865
  • TĂNG nợ phải trả thuê tài sản: 381
  • TĂNG chi phí khấu hao: 1.865
  • TĂNG chi phí tài chính: 381

Lưu ý: các năm tiếp theo (20T3 đến 20T5) thực hiện tương tự năm 20T2 khi khoản thanh toán tiền thuê thay đổi mỗi năm. Có nghĩa là:

  • Chúng ta phải xác định lại giá trị của “Nợ phải trả thuê tài sản” và “tài sản quyền sử dụng” tại đầu mỗi năm khi có thông báo khoản thanh toán tiền thuê mới.
  • Lập lại các bảng theo dõi “Nợ phải trả thuê tài sản” và “tài sản quyền sử dụng” cho thời gian thuê còn lại.
  • Thực hiện bút toán điều chỉnh giá trị của “Nợ phải trả thuê tài sản” và “tài sản quyền sử dụng” tương ứng.
  • Xác định lại chi phí khấu hao, chi phí lãi vay thuê tài sản tương ứng giá trị xác định lại của “Nợ phải trả thuê tài sản” và “tài sản quyền sử dụng”.

 

 

 

Xem thêm:

IFRS 16 – Thuê tài sản

[IFRS 16] Bên thuê – Phần 02: Các loại hợp đồng thuê tài sản

Ketoanstartup.com


XEM THÊM CÁC CHUẨN MỰC KHÁC